Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/3:
Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/3) các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg. Trong đó, các cỡ 30-40 con/kg có mức giảm mạnh nhất 3.000-4.000 đ/kg, các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Stapime, Sao Ta, Khang An… giảm từ 136.000-153.000 đ/kg xuống mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-137.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Cases, Camimex, Minh Phú cũng giảm từ 131.000-136.000 đ/kg xuống mức 127.000-134.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, giá tại các nhà máy lớn đồng loạt giảm 3.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (21/3) do các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-175.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 155.000-159.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong ngày 24/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex và Minh Phú (MPMC+MPHG) vẫn đạt khoảng 120-155 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/3 |
21-22/3 |
18-20/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (23-26, 50-60) |
▬ |
18/3▼1-2.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/3▼1.000 (15-40); 24/3▼2-3.000 (15-25) |
▼1.000 (15-45) |
18/3▼1-3.000 (15-30); 19/3▼1.000 (20-25); 20/3▼1.000 (15-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
23/3▼1.000 (50-75); ▼1.000 (40-85) |
▼1.000 (45-60) |
19/3▼1-4.000 (30-75); 20/3▼2.000 (30); ▲2.000 (50-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (21-120) |
18/3▼1.000 (40-50); 19/3▼1-4.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
23/3▼1.000 (25-30); ▲1.000 (90-100) |
22/3▼1-2.000 (20-250) |
18/3▼1-2.000 (20-120); 19/3▼1-2.000 (20-250); 20/3▼1.000 (30-40) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70, 90-120) |
19/3▼2-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/3▼1.000 (10-45) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-7.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/3▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
19/3▼1-3.000 (40-130); 20/3▼1-2.000 (40-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/3▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ (90-120 con/kg), lượng giao dịch về các nhà máy gia công vẫn chưa phục hồi đáng kể do phía thương nhân Trung Quốc chưa mua hàng mạnh trở lại. Nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm thời giữ ổn định. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, trong các ngày 23-24/3, nhiều nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với cuối tuần trước (21/3). Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/3 |
20-22/3 |
18-19/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (170-200) |
▬ |
▼3-4.000 (90-100) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (50-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Hoa: 60-90) |
▼2-4.000 (A Tân: 90-200) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-140) |
20/3▼2-3.000 (30-180) |
18/3▼1-4.000 (130-200) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (130-200) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4-5.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (110-140); ▲1.000 (100) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-110) |
▼4-6.000 (50-100) |
▬ |
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/3▼1-3.000 (50-150); 25/3▲1.000 (90-110) |
▬ |
19/3▼1-4.000 (50-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ đạt kháng sinh giảm chủ yếu với một số cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, giá tôm không kiểm tra kháng sinh giảm đồng loạt với hầu hết kích cỡ. Trong sáng 24/3, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
157-160 |
160-162 |
161-163 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-131 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-159 |
158-159 |
158-159 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
127-128 |
127-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-88 |
87-88 |
88-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
18/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
157-159 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
103-104 |
123-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
85-86 |
85-86 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng giảm 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
17-21/3 |
11-14/3 |
10/3 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
235-240 |
235-240 |
238-242 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
170-180 |
185 |
185 |
185-190 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140 |
140-143 |
140-143 |
140-143 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
17-21/3 |
11-14/3 |
10/3 |
Giảm giá cỡ 20-50 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/3:
Đầu tuần này, hầu hết các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi một số nhà máy tăng giá 2.000-13.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần trước (20-23/3) do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Lượng giao dịch về các nhà máy chế biến cũng giữ ở mức thấp (dưới 10 tấn/nhà máy/ngày). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định, trong khi đó giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định khi một số nhà máy tăng giá 2.000-13.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần trước (20-23/3) để hút hàng do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 2.000-13.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần trước (20-23/3). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 22-24/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày, lượng mua hàng của các nhà máy gia công cũng giảm xuống mức dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong ngày 24/3, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-24/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nguồn cung khan hiếm. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
24-28/2 |
|
|
20 con/kg |
310-330 |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
310-320 |
Giá giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
230-240 |
230 |
230 |
230 |
230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 1/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 18,68 nghìn tấn, trị giá 149,92 triệu USD tăng 7% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại một số thị trường như Mỹ đạt 11,53 nghìn tấn (+10%), Malaysia đạt 910 tấn (+71%), Singapore đạt 556 tấn (+16%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 805 tấn (+41% so với cùng kỳ năm trước).
Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Indonesia từ 2024-2025 (nghìn tấn, triệu USD)
Nguồn Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Indonesia tháng 1/2025 so với cùng kỳ năm 2024 (tấn, triệu USD)
|
|
T1/2025 |
T1/2024 |
% thay đổi |
|||
|
Thị trường |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá, triệu USD |
|
UNITED STATES |
11,533 |
96.65 |
10,501 |
78.55 |
9.83 |
23.04 |
|
JAPAN |
2,464 |
22.54 |
2,566 |
23.21 |
-3.99 |
-2.91 |
|
CHINA |
1,206 |
9.61 |
1,753 |
12.33 |
-31.24 |
-22.04 |
|
MALAYSIA |
910 |
1.68 |
532 |
1.56 |
70.80 |
7.45 |
|
SINGAPORE |
556 |
1.81 |
480 |
2.45 |
15.85 |
-26.07 |
|
NETHERLANDS |
411 |
2.78 |
142 |
0.89 |
189.53 |
212.85 |
|
CANADA |
324 |
2.98 |
114 |
1.22 |
184.66 |
145.34 |
|
TAIWAN |
209 |
1.82 |
242 |
1.82 |
-13.39 |
-0.13 |
|
RUSSIA FEDERATION |
152 |
1.23 |
279 |
2.00 |
-45.65 |
-38.57 |
|
PUERTO RICO |
146 |
1.30 |
98 |
0.77 |
49.10 |
68.29 |
|
Khác |
773 |
6.53 |
690 |
6.27 |
12.11 |
4.15 |
|
Tổng |
18,683 |
148.92 |
17,396 |
131.06 |
7.40 |
13.62 |
Nguồn: Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2025 đạt 3,8 nghìn tấn, trị giá 1,24 tỷ baht, giảm 30,17% về lượng và giảm 18,56% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 406,6 triệu baht (+31,16%) và 233,38 triệu baht (-34,11%).
Xuất khẩu tôm sú trong 2 tháng năm 2025 đạt 2,07 nghìn tấn, trị giá 425,98 triệu baht, giảm 30,14% về lượng và giảm 33,46% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 182 triệu baht (-48,82%) và 67,98 triệu baht (+0,13%).
+ Thị trường Thức ăn thủy sản toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng ở tốc độ CAGR là 4,1%, tăng từ 129,48 tỷ USD vào năm 2023 lên 171,53 tỷ USD vào năm 2030. Sự mở rộng của thị trường được thúc đẩy bởi các hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng, lượng tiêu thụ hải sản ngày càng tăng và những tiến bộ trong công thức thức ăn thủy sản giúp tăng cường dinh dưỡng và tính bền vững. Thức ăn cho cá rất cần thiết để hỗ trợ sức khỏe và sự phát triển của các loài thủy sản, đảm bảo hiệu quả sản xuất tối ưu.
+ Ngày 21/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 130 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/3 |
20/3 |
19/3 |
18/3 |
17/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
80 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
90 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)
+ Ngày 21/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Nhu cầu tôm tăng để đáp ứng kỳ nghỉ Tết Thanh minh đang tới gần. Lượng tôm trong ao nuôi tại các đại phương còn khoảng 20-30%. Người nuôi tôm Trung Quốc kỳ vọng giá sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-35 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với trung tuần tháng 3. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 14/3.