Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/3/2025: Nhiều nhà máy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để hút hàng.

04:23 25/03/2025 AgroMonitor

Trong khi đó, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc bắt đầu tăng mua hàng trở lại, do đó chào giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để hút hàng. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Huy Bảo, Tính Thúy, Sangyi, Nhật Phượng… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Blue Bay cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/3

23-24/3

20-22/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (170-200)

1-2.000 (170-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

3-5.000 (90-350)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (50-200)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

4.000 (100-190)

20/32-4.000 (80-160)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (100-190)

20/32-4.000 (80-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 60-90)

2-4.000 (A Tân: 90-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (70-90)

1-4.000 (40-140)

20/32-3.000 (30-180)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (90-130)

3-4.000 (90-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/31-2.000 (70-100); 26/31-3.000 (110-250)

4-5.000 (90-120)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-140); 1.000 (100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

4.000 (110-200)

1.000 (90-110)

4-6.000 (50-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/31.000 (90-110)

23/31-3.000 (50-150); 25/31.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Cụ thể, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/3

24/3

21/3

19-20/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

155-158

157-160

160-162

161-163

50 con/kg

127-130

129-131

129-131

130-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/3

24/3

21/3

19-20/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

154-156

157-159

158-159

158-159

50 con/kg

123-125

124-126

127-128

127-128

80 con/kg

103-105

103-105

104-105

104-105

100 con/kg

85-87

85-87

87-88

87-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/3

24/3

21/3

19-20/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

156-158

156-158

157-159

50 con/kg

119-121

120-122

123-124

123-124

80 con/kg

102-104

102-104

103-104

103-104

100 con/kg

82-84

82-84

85-86

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn