Trong khi đó, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc bắt đầu tăng mua hàng trở lại, do đó chào giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để hút hàng. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Huy Bảo, Tính Thúy, Sangyi, Nhật Phượng… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Blue Bay cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/3 |
23-24/3 |
20-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (70-200) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-200) |
▼1-2.000 (170-200) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (90-350) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (50-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (100-190) |
20/3▼2-4.000 (80-160) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (A Hoa: 60-90) |
▼2-4.000 (A Tân: 90-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-90) |
▼1-4.000 (40-140) |
20/3▼2-3.000 (30-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (90-130) |
▼3-4.000 (90-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/3▲1-2.000 (70-100); 26/3▲1-3.000 (110-250) |
▼4-5.000 (90-120) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (110-140); ▲1.000 (100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼4.000 (110-200) |
▲1.000 (90-110) |
▼4-6.000 (50-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/3▲1.000 (90-110) |
23/3▼1-3.000 (50-150); 25/3▲1.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Cụ thể, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
129-131 |
129-131 |
130-131 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
157-159 |
158-159 |
158-159 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
127-128 |
127-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
87-88 |
87-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
156-158 |
156-158 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
123-124 |
123-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
85-86 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com