+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/3:
Trong ngày 25/3, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tăng 5-15 tấn/ngày, trong khi đó lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú giảm 15 tấn/ngày so với đầu tuần này.
Tuy nhiên, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nhìn chung vẫn khá chững do xuất khẩu vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi rõ ràng. Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An và Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-137.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú giảm giá hầu hết kích cỡ còn nhà máy Cases giảm chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (26/3), nhiều nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/3 |
23-24/3 |
21-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-30) |
▼1-3.000 (23-26, 50-60) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/3▼1.000 (15-40); 24/3▼2-3.000 (15-25) |
▼1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (35-40, 55-75) |
23/3▼1.000 (50-75); ▼1.000 (40-85) |
▼1.000 (45-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-80) |
▬ |
▼1-4.000 (21-120) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (30-80) |
23/3▼1.000 (25-30); ▲1.000 (90-100) |
22/3▼1-2.000 (20-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (30, 60-70) |
▼1-2.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70, 90-120) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1-4.000 (10-170); 26/3▼1.000 (10-80) |
▬ |
22/3▼1.000 (10-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-7.000 (30-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
26/3▼1-6.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/3▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Cụ thể, các thương lái đang thu mua tôm cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
129-131 |
129-131 |
130-131 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
157-159 |
158-159 |
158-159 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
127-128 |
127-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
104-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
87-88 |
87-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
19-20/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
156-158 |
156-158 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
123-124 |
123-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
85-86 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com