+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ 7-10 tấn/ngày so với đầu tuần này và dự kiến giao dịch sẽ tiếp tục tăng đến cuối tuần này do nguồn cung cải thiện trong con nước tôm quảng canh. Trong ngày 26/3, đa số các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh giảm 5.000-15.000 đ/kg giá tôm cỡ 30 con/kg so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-186.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ 7-10 tấn/ngày so với đầu tuần này. Cụ thể, trong ngày 26/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 15 tấn/ngày, các nhà máy gia công đạt quanh mức 5-10 tấn/ngày/nhà máy. Dự kiến, lượng giao dịch về các nhà máy chế biến sẽ tiếp tục tăng nhẹ đến cuối tuần này (29-30/3) khi nguồn cung tăng vào con nước quảng canh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-26/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-26/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)