+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Dự kiến, các nhà máy sẽ tiếp tục giảm giá trong các ngày tới (27-28/3) khi nhu cầu mua hàng tạm thời chưa tăng, trong khi đó lượng giao dịch về các nhà máy tương đối ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 26/3, nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá khá mạnh 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá ổn định trong 2 ngày đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 127.000-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày 27-28/3, các nhà máy Stapimex, Cases,… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Trong ngày 26/3, dự kiến các nhà máy Stapimex và Minh Phú tiếp tục thu mua 135-145 tấn tôm thẻ/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 3-10 tấn/ngày so với hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/3 |
23-24/3 |
21-22/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (25-30); 27/3▼1-2.000 (25-30, 55-60) ▲1.000 (75-90) |
▼1-3.000 (23-26, 50-60) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/3▼1.000 (15-50); 27/3▼2.000 (15-50) |
23/3▼1.000 (15-40); 24/3▼2-3.000 (15-25) |
▼1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (35-40, 55-75) |
23/3▼1.000 (50-75); ▼1.000 (40-85) |
▼1.000 (45-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-80) |
▬ |
▼1-4.000 (21-120) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/3▼1-2.000 (30-80); 27/3▲1.000 (60-70, 90-100) |
23/3▼1.000 (25-30); ▲1.000 (90-100) |
22/3▼1-2.000 (20-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1.000 (30, 60-70); 27/3▼1.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70, 90-120) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/3▼1-4.000 (10-170); 26/3▼1.000 (10-80) |
▬ |
22/3▼1.000 (10-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-7.000 (30-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
26/3▼1-6.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/3▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 26/3, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ nhỏ tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg giảm nhẹ xuống mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn chững ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-130 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
152-154 |
154-156 |
157-159 |
158-159 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
127-128 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
104-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
87-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
21/3 |
Giảm giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
150-153 |
153-155 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
123-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com