Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/3/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua.

04:05 26/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/3:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Dự kiến, các nhà máy sẽ tiếp tục giảm giá trong các ngày tới (27-28/3) khi nhu cầu mua hàng tạm thời chưa tăng, trong khi đó lượng giao dịch về các nhà máy tương đối ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, trong sáng 26/3, nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải giảm giá khá mạnh 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá ổn định trong 2 ngày đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 127.000-129.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày 27-28/3, các nhà máy Stapimex, Cases,… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

Trong ngày 26/3, dự kiến các nhà máy Stapimex và Minh Phú tiếp tục thu mua 135-145 tấn tôm thẻ/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 3-10 tấn/ngày so với hôm qua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-27/3

23-24/3

21-22/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

26/31.000 (25-30); 27/31-2.000 (25-30, 55-60) 1.000 (75-90)

1-3.000 (23-26, 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

26/31.000 (15-50); 27/32.000 (15-50)

23/31.000 (15-40);

24/32-3.000 (15-25)

1.000 (15-45)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (35-40, 55-75)

23/31.000 (50-75); 1.000 (40-85)

1.000 (45-60)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (40-80)

1-4.000 (21-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/31-2.000 (30-80); 27/31.000 (60-70, 90-100)

23/31.000 (25-30); 1.000 (90-100)

22/31-2.000 (20-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

25/31.000 (30, 60-70); 27/31.000 (30-70)

1-2.000 (30-70)

1-2.000 (30-70, 90-120)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

25/31-4.000 (10-170); 26/31.000 (10-80)

22/31.000 (10-45)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

3-7.000 (30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

26/31-6.000 (20-130)

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/31-2.000 (40-50, 70-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 26/3, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ nhỏ tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg giảm nhẹ xuống mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn chững ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

25/3

24/3

21/3

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

153-156

155-158

157-160

160-162

50 con/kg

127-129

127-130

129-131

129-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

25/3

24/3

21/3

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

152-154

154-156

157-159

158-159

50 con/kg

122-124

123-125

124-126

127-128

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

104-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

87-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/3

25/3

24/3

21/3

Giảm giá cỡ 30-70 con/kg

30 con/kg

150-153

153-155

156-158

156-158

50 con/kg

118-120

119-121

120-122

123-124

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

103-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn