+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng nhẹ vào con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng không đổi với hầu hết kích cỡ, trong khi tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg giảm 5.000-15.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tăng nhẹ so với ngày hôm qua. Cụ thể, trong ngày 27/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 25 tấn/ngày, tăng 10 tấn/ngày so với hôm qua. Đa phần các nhà máy gia công thu mua quanh mức 5-20 tấn/ngày/nhà máy.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Minh Phú,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Camimex tăng 2.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm hầu hết các cỡ so với đầu tuần này. Nhà máy Minh Phú hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 163.000-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-27/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
25-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
26/2▲1-4.000 (19-47); 27/2▼10.000 (15-40) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
25/2▲2-5.000 (20-33); 26/2▼2-5.000 (10-18, 21-48); 28/2▼3-10.000 (5-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22-27/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
1-7/3 |
22-28/2 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)