Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/3/2025: Đa phần nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 4.000-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

04:12 27/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 4.000-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Lượng giao dịch tôm cỡ nhỏ về các nhà máy gia công nhìn chung vẫn khá hạn chế.

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy Minh Phát, Huy Bảo, Cẩm Vui… giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy vẫn ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 80.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/3

25/3

23-24/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-200)

1-2.000 (170-200)

Bạc Liêu

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (100); 1-2.000 (45-80, 110-170)

3-5.000 (90-350)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (50-200)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

4.000 (100-190)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (100-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Hoa: 60-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (70-90)

1-4.000 (40-140)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-130)

3-4.000 (90-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/31-3.000 (110-250)

25/31-2.000 (70-100);

4-5.000 (90-120)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-140); 1.000 (100)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4.000 (110-200)

1.000 (90-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/31-2.000 (60-100)

25/31.000 (90-110)

23/31-3.000 (50-150); 25/31.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Sáng 27/3, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

153-156

155-158

157-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-130

129-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

152-154

152-154

154-156

157-159

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

150-153

150-153

153-155

156-158

50 con/kg

118-120

118-120

119-121

120-122

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn