Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/3/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua.

04:12 27/03/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/3:

Sáng 27/3, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Đồng thời, nhiều nhà máy đã thông báo trước chào giá cho 1-2 ngày tới tiếp tục giảm 1.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-150.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-135.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, Minh Phú giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-60 con/kg, trong khi đó nhà máy Camimex giảm 2.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-25 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-133.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày 28-29/3, các nhà máy tại Cà Mau (Cases), Bạc Liêu (Sea Minh Hải, Nha Trang Seafoods F89)… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

Mặc dù giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục theo chiều hướng giảm, nhưng nhìn chung các kích cỡ này vẫn thu được lợi nhuận tốt hơn (đạt khoảng 28.000-70.000 đ/kg tùy kích cỡ) so với các cỡ 90-120 con/kg. Do đó, người dân ưu tiên bán hàng cỡ 80 con/kg về lớn hỗ trợ lượng giao dịch về các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây - nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt khoảng 130-145 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/3

25-27/3

23-24/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/31-3.000 (30-50)

28/31.000 (25-30); 26/31-2.000 (25-30, 55-60) 1.000 (75-90)

1-3.000 (23-26, 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/32.000 (15-50)

26/31.000 (15-50)

23/31.000 (15-40);

24/32-3.000 (15-25)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (30-45)

1-3.000 (35-40, 55-75)

23/31.000 (50-75); 1.000 (40-85)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/31-2.000 (40-80); 26/31-5.000 (30-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/31.000 (60-70, 90-100)

26/31-2.000 (30-80)

23/31.000 (25-30); 1.000 (90-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/32-3.000 (30-50)

25/31.000 (30, 60-70); 26/31.000 (30-70)

1-2.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (45-60)

25/31-4.000 (10-170); 26/31.000 (10-80)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/32-3.000 (20-25)

3-7.000 (30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

26/31-6.000 (20-130)

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

28/31-2.000 (55-60, 110-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Sáng 27/3, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

153-156

155-158

157-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-130

129-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

152-154

152-154

154-156

157-159

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

150-153

150-153

153-155

156-158

50 con/kg

118-120

118-120

119-121

120-122

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn