Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/3/2025: Một số nhà máy giảm 1.000-3.000 đ/kg giá tôm thẻ so với ngày hôm qua.

04:40 28/03/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, dự kiến cuối tuần này (29-30/3) một số nhà máy sẽ điều chỉnh giá tăng trở lại khoảng 1.000-5.000 đ/kg lên gần mức giá chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Cụ  thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Hui Feng cũng giảm giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Tuy nhiên, ngày 29-30/3, một số nhà máy như Bạch Linh, Châu Bá Thảo sẽ tăng giá tôm thẻ tươi/ngâm từ 1.000-5.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/3

26-27/3

25/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-200)

Bạc Liêu

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100, 150-180)

1.000 (100); 1-2.000 (45-80, 110-170)

3-5.000 (90-350)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/32.000 (60-70); 29/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

29/32.000 (60-70); 29/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Hoa: 100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (50-100)

1-1.000 (60-90)

1.000 (70-90)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-130)

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

26/31-3.000 (110-250)

25/31-2.000 (70-100);

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4.000 (110-200)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

27/31-2.000 (60-100)

25/31.000 (90-110)

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (90-160)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời giữ ổn định so với ngày hom qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

153-156

155-158

157-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-130

129-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

152-154

152-154

154-156

157-159

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

150-153

150-153

153-155

156-158

50 con/kg

118-120

118-120

119-121

120-122

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn