+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt khoảng 130-145 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá cao hơn 1.000-8.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, Cases và Camimex giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hả, Việt Hảii và F89 (Nha Trang Seafoods) cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg,
Dự kiến ngày 29/3, các nhà máy tại Cà Mau (Cases), Bạc Liêu (Sea Minh Hải)… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/3 |
25-27/3 |
23-24/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
27/3▼1-3.000 (30-50) |
28/3▼1.000 (25-30); 26/3▼1-2.000 (25-30, 55-60) ▲1.000 (75-90) |
▼1-3.000 (23-26, 50-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼2.000 (15-50); 28/3▼1.000 (45-70) |
26/3▼1.000 (15-50) |
23/3▼1.000 (15-40); 24/3▼2-3.000 (15-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-45) |
▼1-3.000 (35-40, 55-75) |
23/3▼1.000 (50-75); ▼1.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-70) |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/3▼1-2.000 (40-80); 26/3▼1-5.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/3▲1.000 (60-70, 90-100); 29/3▼1.000 (25-80) |
26/3▼1-2.000 (30-80) |
23/3▼1.000 (25-30); ▲1.000 (90-100) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/3▼1.000 (50-70) |
25/3▼1.000 (30, 60-70); 26/3▼1.000 (30-70) |
▼1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (45-60) |
25/3▼1-4.000 (10-170); 26/3▼1.000 (10-80) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/3▼2-3.000 (20-25) |
▬ |
▼3-7.000 (30-130) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/3▼1-3.000 (20-55); 29/3▼1.000 (25-80) |
26/3▼1-6.000 (20-130) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/3▼1-2.000 (55-60, 110-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (20-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời giữ ổn định so với ngày hom qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-156 |
155-158 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
127-129 |
127-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
152-154 |
152-154 |
154-156 |
157-159 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
24/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
150-153 |
150-153 |
153-155 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com