Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 28/3/2025: Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày).

04:41 28/03/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt khoảng 130-145 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.

Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với giá cao hơn 1.000-8.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, Cases và Camimex giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hả, Việt Hảii và F89 (Nha Trang Seafoods) cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg,

Dự kiến ngày 29/3, các nhà máy tại Cà Mau (Cases), Bạc Liêu (Sea Minh Hải)… sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/3

25-27/3

23-24/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

27/31-3.000 (30-50)

28/31.000 (25-30); 26/31-2.000 (25-30, 55-60) 1.000 (75-90)

1-3.000 (23-26, 50-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/32.000 (15-50); 28/31.000 (45-70)

26/31.000 (15-50)

23/31.000 (15-40);

24/32-3.000 (15-25)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (30-45)

1-3.000 (35-40, 55-75)

23/31.000 (50-75); 1.000 (40-85)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (20-70)

1-2.000 (25-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/31-2.000 (40-80); 26/31-5.000 (30-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/31.000 (60-70, 90-100); 29/31.000 (25-80)

26/31-2.000 (30-80)

23/31.000 (25-30); 1.000 (90-100)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

28/31.000 (50-70)

25/31.000 (30, 60-70); 26/31.000 (30-70)

1-2.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (45-60)

25/31-4.000 (10-170); 26/31.000 (10-80)

 

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

27/32-3.000 (20-25)

3-7.000 (30-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

28/31-3.000 (20-55); 29/31.000 (25-80)

26/31-6.000 (20-130)

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/31-2.000 (55-60, 110-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (20-90)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, dự kiến cuối tuần này (29-30/3) một số nhà máy sẽ điều chỉnh giá tăng trở lại khoảng 1.000-5.000 đ/kg lên gần mức giá chung trên thị trường để cạnh tranh hút hàng. Cụ  thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Hui Feng cũng giảm giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Tuy nhiên, ngày 29-30/3, một số nhà máy như Bạch Linh, Châu Bá Thảo sẽ tăng giá tôm thẻ tươi/ngâm từ 1.000-5.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/3

26-27/3

25/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-200)

Bạc Liêu

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100, 150-180)

1.000 (100); 1-2.000 (45-80, 110-170)

3-5.000 (90-350)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/32.000 (60-70); 29/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

29/32.000 (60-70); 29/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (A Hoa: 100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (50-100)

1-1.000 (60-90)

1.000 (70-90)

Công ty 168 (thẻ tươi)

Ổn định

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-130)

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

26/31-3.000 (110-250)

25/31-2.000 (70-100);

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4.000 (110-200)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

27/31-2.000 (60-100)

25/31.000 (90-110)

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (90-160)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời giữ ổn định so với ngày hom qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

153-156

155-158

157-160

50 con/kg

126-128

127-129

127-130

129-131

80 con/kg

109-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

152-154

152-154

154-156

157-159

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

124-126

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

25/3

24/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

150-153

150-153

153-155

156-158

50 con/kg

118-120

118-120

119-121

120-122

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre tạm thời ổn định sau khi giảm 2.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

24-25/3

17-21/3

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-235

230-240

230-240

235-240

Cỡ 30 con/kg

165

165-170

170-180

185

Cỡ 50 con/kg

135-140

135-140

140

140-143

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

24-25/3

17-21/3

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

135-140

135-140

140-145

140-145

Cỡ 60 con/kg

130-132

130-132

133-135

133-135

Cỡ 70 con/kg

120-125

120-125

125-128

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/3:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định để hút hàng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục tăng so với ngày hôm qua, đạt khoảng 50-55 tấn/nhà máy/ngày trở xuống. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục tăng do nguồn cung cải thiện trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 28/3, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 55 tấn/ngày, tăng khoảng 25-30 tấn/ngày so với hôm qua. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng tăng nhẹ, đạt khoảng 10-40 tấn/ngày/nhà máy.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:  

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định mức cao so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định  so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) có nhu cầu thu mua tôm sú oxy các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 203.000-216.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-28/3

15-21/3

1-14/3

25-28/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Giảm giá

5-15.000 (30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

10-18.000 (20-80)

 

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

10.000 (28-47)

26/21-4.000 (19-47); 27/210.000 (15-40)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

1-6.000 (4-200)

7/3:9-20.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

3-13.000 (5-66)

1-10.000 (6-42)

1-4.000 (5-33)

25/22-5.000 (20-33); 26/22-5.000 (10-18, 21-48); 28/23-10.000 (5-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

22-28/3

15-21/3

8-14/3

1-7/3

22-28/2

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăngn định sau mức giảm 5.000-15.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/3

26/3

24-25/3

15-21/3

8-14/3

 

20 con/kg

290-300

300-320

310-330

310-320

310-320

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

230

230-240

230-240

230

230

40 con/kg

155-165

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá bột cá Peru bán ra tại Trung Quốc trong tháng 3/2025 giữ ổn định với sự thận trọng trong giao dịch, giá bột cá siêu cao cấp ổn định ở mức khoảng 1.700 USD/tấn. Thị trường hiện trầm lắng khi giao dịch tương lai gần như dừng lại do các bên trong ngành theo dõi chặt chẽ tình hình đại dương có thể ảnh hưởng đến sinh khối cá cơm Peru. Trong khi đó, lượng hàng tồn kho tại cảng của Trung Quốc tiếp tục tăng đều đặn, đạt 248.000 tấn tính đến ngày 12/3, chủ yếu là do lượng hàng liên tục cập cảng từ Peru, tăng khoảng 31% so với mức 186.800 tấn cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu bột cá của Peru tăng đáng kể vào đầu năm 2025, đạt 153.000 tấn vào tháng 1, tăng 119% so với tháng 1/2024. Trung Quốc là nước mua chính, chiếm 90% lượng xuất khẩu, đạt 137.000 tấn.

+ Theo báo cáo của Minato Shimbun, sau khi Trung Quốc áp thuế bổ sung 25% đối với hải sản Canada, xuất khẩu tôm đỏ và tôm hùm Canada sang Nhật sẽ gia tăng. Một công ty thương mại tại Nhật Bản nhận định: “Những năm gần đây, xuất khẩu tôm đỏ Canada sang Nhật Bản giảm do thị trường Trung Quốc mở rộng, nhưng sắp tới, thị trường Nhật Bản sẽ tái cấu trúc.” Theo Thống kê Canada, xuất khẩu tôm nước lạnh đông lạnh nguyên vỏ từ British Columbia sang Nhật Bản đạt 160 tấn vào năm 2021, giảm xuống 32 tấn vào năm 2022. Năm 2023, lần đầu tiên kể từ khi số liệu thống kê được ghi nhận vào năm 2012, không có lô hàng nào được xuất khẩu. Đến năm 2024, con số này tăng lên 101 tấn, đánh dấu lần đầu tiên vượt mốc 100 tấn sau ba năm.

+ Ngày 27/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

27/3

26/3

25/3

24/3

21/3

40 con/kg

185

185

185

185

185

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

160

160

160

160

160

70 con/kg

160

160

160

160

160

80 con/kg

155

155

155

155

155

90 con/kg

135

140

140

140

140

100 con/kg

125

125

130

130

130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)

Tin cũ hơn