Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/3/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần trước (29-30/3).

04:07 31/03/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày cuối tuần trước (29-30/3). Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ  thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Bảo, Cẩm Vui… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-81.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Hui Feng… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/3/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/3-1/4

28-30/3

26-27/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (130-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (45-70)

1-2.000 (100, 150-180)

1.000 (100); 1-2.000 (45-80, 110-170)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

29/32.000 (60-70); 30/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

29/32.000 (60-70); 30/32-3.000 (60-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hoa: 100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (70-140)

1-2.000 (50-100)

1-1.000 (60-90)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1/41-2.000 (130-200)

26/31-3.000 (110-250)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/31.000 (50-70); 1/41.000 (70)

27/31-2.000 (60-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-160)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (25-90)

2-4.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/3

27-28/3

26/3

25/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-155

153-155

153-156

155-158

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

127-130

80 con/kg

108-110

109-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/3

27-28/3

26/3

25/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

149-151

150-152

152-154

154-156

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

123-125

80 con/kg

100-103

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

85-87

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/3

27-28/3

26/3

25/3

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-148

147-150

150-153

153-155

50 con/kg

115-117

117-119

118-120

119-121

80 con/kg

100-102

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

80-82

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn