+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/3:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với cuối tuần trước (tăng/giảm 3-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú đạt khoảng 100-140 tấn/ngày, các nhà máy lớn khác thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Do chưa có nhu cầu hút hàng gấp nên các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn nhìn chung tạm chững so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 133.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-60 con/kg trong khi giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn cũng tạm thời ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-122.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Dự kiến ngày 1/4, nhà máy F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/3/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/3-1/4 |
27-29/3 |
25-27/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (25-30) |
27/3▼1-3.000 (30-50) |
28/3▼1.000 (25-30); 26/3▼1-2.000 (25-30, 55-60) ▲1.000 (75-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼2.000 (15-50); 28/3▼1.000 (45-70) |
26/3▼1.000 (15-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼1.000 (30-45); 29/3▼1-3.000 (70-90) |
▼1-3.000 (35-40, 55-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/3▼2.000 (20-70); 29/3▼1-2.000 (90-200) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/3▼1-2.000 (40-80); 26/3▼1-5.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/3▼1.000 (35-60); 31/3▼1.000 (35-100) |
27/3▲1.000 (60-70, 90-100); 29/3▼1.000 (25-80) |
26/3▼1-2.000 (30-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/3▼1.000 (50-70); 29/3▲1.000 (30) |
25/3▼1.000 (30, 60-70); 26/3▼1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (45-60) |
25/3▼1-4.000 (10-170); 26/3▼1.000 (10-80) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/3▼2-3.000 (20-25) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-60) |
28/3▼1-3.000 (20-55); 29/3▼1.000 (25-80) |
26/3▼1-6.000 (20-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/3▼1-4.000 (40-80); 1/4▼1-3.000 (40-80) |
28/3▼1-2.000 (55-60, 110-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (20-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
153-156 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
109-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
100-103 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
25/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-150 |
150-153 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com