+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định sau khi giảm với cỡ 20-50 con/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy có xu hướng giảm so với các ngày 29-31/3 do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1/4, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 55 tấn/ngày, giảm 25-45 tấn/ngày so với 3 ngày trước đó. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng theo hướng giảm nhẹ.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-1/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-30.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
▼7.000 (47) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-1/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)