Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:00 01/04/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động, trong đó giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn khoảng 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ  thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng cỡ 90-120 con/kg nên tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mức giá chung trên thị trường để hút hàng. Tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/4

31/3

28-30/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (70-90)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (130-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (30-50, 180-200)

1-3.000 (45-70)

1-2.000 (100, 150-180)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (30-90); 1.000 (100-120)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (100-130)

29/32.000 (60-70); 30/32-3.000 (60-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2-3.000 (100-130)

29/32.000 (60-70); 30/32-3.000 (60-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Hoa: 100-150)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (30-150)

1-2.000 (70-140)

1-2.000 (50-100)

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/41-2.000 (130-200)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (20-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định với hầu hết kích cỡ

1/41.000 (70)

31/31.000 (50-70)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (90-160)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 1/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg tại đầm giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-155

153-155

153-155

153-156

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

108-109

108-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

149-151

149-151

150-152

152-154

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

100-103

100-103

103-105

103-105

100 con/kg

85-87

85-87

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

146-148

146-148

147-150

150-153

50 con/kg

115-116

115-117

117-119

118-120

80 con/kg

100-102

100-102

102-104

102-104

100 con/kg

80-82

80-82

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn