Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động, trong đó giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn khoảng 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng cỡ 90-120 con/kg nên tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mức giá chung trên thị trường để hút hàng. Tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/4 |
31/3 |
28-30/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (70-90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (130-160) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-50, 180-200) |
▼1-3.000 (45-70) |
▼1-2.000 (100, 150-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-90); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
29/3▲2.000 (60-70); 30/3▲2-3.000 (60-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
29/3▲2.000 (60-70); 30/3▲2-3.000 (60-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (30-150) |
▲1-2.000 (70-140) |
▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/4▲1-2.000 (130-200) |
▬ |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (20-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
1/4▼1.000 (70) |
31/3▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (90-160) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 1/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg tại đầm giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
153-155 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
108-109 |
108-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
100-103 |
100-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
147-150 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
115-116 |
115-117 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com