Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/4/2025: Nhiều nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg nhìn chung giữ ổn định so với hôm qua.

04:01 01/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:

Tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày 1/4 ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm khoảng 3-10 tấn/ngày). Ngoài ra, một số nhà máy như Stapimex, Tài Kim Anh… đã nhận gần đủ lượng đăng ký giao hàng của các thương nhân/đại lý theo kế hoạch thu mua ngày 2/4 do đó hạn chế nhận đăng ký thêm.

Nhiều nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg nhìn chung giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này), theo đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 130.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-134.000 đ/kg).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Minh Phú/Case/Camimex dao động từ 125.000-130.000 đ/kg.

Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải và F89 (Sea Minh Hải) cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-113.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 154.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 154.000-160.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 150.000-157.000 đ/kg), nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 148.000-150.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/4

30/3-31/3

27-29/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (60-70)

1.000 (25-30)

27/31-3.000 (30-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

27/32.000 (15-50); 28/31.000 (45-70)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

27/31.000 (30-45); 29/3▼1-3.000 (70-90)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (20-70, 100-160)

28/32.000 (20-70); 29/31-2.000 (90-200)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

30/31.000 (35-60); 31/31.000 (35-100)

27/31.000 (60-70, 90-100); 29/31.000 (25-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-70); 1.000 (30)

28/31.000 (50-70); 29/31.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (45-60)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

27/32-3.000 (20-25)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (25-60)

28/31-3.000 (20-55); 29/31.000 (25-80)

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/41-3.000 (40-80); 2/4 1-2.000 (50-80)

31/31-4.000 (40-80)

28/31-2.000 (55-60, 110-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-90)

1-5.000 (20-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 1/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg tại đầm giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-155

153-155

153-155

153-156

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

108-109

108-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

149-151

149-151

150-152

152-154

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

100-103

100-103

103-105

103-105

100 con/kg

85-87

85-87

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

146-148

146-148

147-150

150-153

50 con/kg

115-116

115-117

117-119

118-120

80 con/kg

100-102

100-102

102-104

102-104

100 con/kg

80-82

80-82

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn