Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu trong ngày 1/4 ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm khoảng 3-10 tấn/ngày). Ngoài ra, một số nhà máy như Stapimex, Tài Kim Anh… đã nhận gần đủ lượng đăng ký giao hàng của các thương nhân/đại lý theo kế hoạch thu mua ngày 2/4 do đó hạn chế nhận đăng ký thêm.
Nhiều nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg nhìn chung giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này), theo đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 130.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-134.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Minh Phú/Case/Camimex dao động từ 125.000-130.000 đ/kg.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải và F89 (Sea Minh Hải) cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-113.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 154.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 154.000-160.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 150.000-157.000 đ/kg), nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 148.000-150.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/4 |
30/3-31/3 |
27-29/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60-70) |
▲1.000 (25-30) |
27/3▼1-3.000 (30-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼2.000 (15-50); 28/3▼1.000 (45-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼1.000 (30-45); 29/3▼1-3.000 (70-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-70, 100-160) |
▬ |
28/3▼2.000 (20-70); 29/3▼1-2.000 (90-200) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (25-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/3▼1.000 (35-60); 31/3▼1.000 (35-100) |
27/3▲1.000 (60-70, 90-100); 29/3▼1.000 (25-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
▬ |
28/3▼1.000 (50-70); 29/3▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (45-60) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼2-3.000 (20-25) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60) |
28/3▼1-3.000 (20-55); 29/3▼1.000 (25-80) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/4▼1-3.000 (40-80); 2/4 ▲1-2.000 (50-80) |
31/3▼1-4.000 (40-80) |
28/3▼1-2.000 (55-60, 110-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-90) |
▼1-5.000 (20-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động, trong đó giá tôm thẻ ao bạt vẫn cao hơn khoảng 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng cỡ 90-120 con/kg nên tăng giá 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mức giá chung trên thị trường để hút hàng. Tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/4 |
31/3 |
28-30/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (70-90) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (130-160) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-50, 180-200) |
▼1-3.000 (45-70) |
▼1-2.000 (100, 150-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-90); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
29/3▲2.000 (60-70); 30/3▲2-3.000 (60-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
29/3▲2.000 (60-70); 30/3▲2-3.000 (60-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (30-150) |
▲1-2.000 (70-140) |
▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/4▲1-2.000 (130-200) |
▬ |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-7.000 (20-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
1/4▼1.000 (70) |
31/3▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (90-160) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 1/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50-80 con/kg tại đầm giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
153-155 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
108-109 |
108-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
100-103 |
100-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
147-150 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
115-116 |
115-117 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở các tỉnh ĐBSCL tạm chững sau khi giảm 3.000-5.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3-1/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
165 |
165 |
165-170 |
170-180 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3-1/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/4:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định sau khi giảm với cỡ 20-50 con/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy có xu hướng giảm so với các ngày 29-31/3 do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1/4, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 55 tấn/ngày, giảm 25-45 tấn/ngày so với 3 ngày trước đó. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng theo hướng giảm nhẹ.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-1/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-30.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
▼7.000 (47) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-1/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau cũng tạm chững sau khi một số cỡ lớn 20-30 con/kg giảm 5.000-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-1/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
310-330 |
310-320 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
220-230 |
230 |
230-240 |
230-240 |
230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 31/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
31/3 |
28/3 |
27/3 |
26/3 |
25/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
140 |
140 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
130 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 758 VND)
+ Ngày 31/3, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với cỡ lớn, trong khi đi ngang với các kích còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, đạt mức 71.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 62.000 IDR/kg và 54.000 IDR/kg.