Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/4/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng.

03:53 02/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/4:

Trong sáng 2/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg với giá khá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch khoảng 1.000-4.000 đ/kg). Trong đó:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 154.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 154.000-160.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-134.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 150.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức từ 125.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 120 tấn, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/4

30/3-31/3

27-29/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (60-70)

1.000 (25-30)

27/31-3.000 (30-50)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

27/32.000 (15-50); 28/31.000 (45-70)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2/4 2-4.000 (28-30)

27/31.000 (30-45); 29/3▼1-3.000 (70-90)

 

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (20-70, 100-160)

28/32.000 (20-70); 29/31-2.000 (90-200)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (25-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

3/41.000 (50); 1.000 (70)

30/31.000 (35-60); 31/31.000 (35-100)

27/31.000 (60-70, 90-100); 29/31.000 (25-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (60-70); 1.000 (30)

28/31.000 (50-70); 29/31.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (10-200)

1-2.000 (45-60)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

27/32-3.000 (20-25)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (25-60)

28/31-3.000 (20-55); 29/31.000 (25-80)

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/41-3.000 (40-80); 2/4 1-2.000 (50-80)

31/31-4.000 (40-80)

28/31-2.000 (55-60, 110-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-100)

1.000 (30-90)

1-5.000 (20-90)

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (25-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

153-155

153-155

153-155

153-156

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

108-109

108-110

109-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

149-151

149-151

150-152

152-154

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

100-103

100-103

103-105

103-105

100 con/kg

85-87

85-87

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/4

31/3

27-28/3

26/3

Giảm giá cỡ 50-60 con/kg

30 con/kg

146-148

146-148

147-150

150-153

50 con/kg

115-116

115-117

117-119

118-120

80 con/kg

100-102

100-102

102-104

102-104

100 con/kg

80-82

80-82

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn