Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/4:
Trong sáng 2/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua chủ yếu các cỡ 50-80 con/kg với giá khá cạnh tranh (tương đương/chênh lệch khoảng 1.000-4.000 đ/kg). Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 154.000-172.000 đ/kg (phổ biến từ 154.000-160.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-134.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 150.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức từ 125.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 120 tấn, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/4 |
30/3-31/3 |
27-29/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60-70) |
▲1.000 (25-30) |
27/3▼1-3.000 (30-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼2.000 (15-50); 28/3▼1.000 (45-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
2/4 ▲2-4.000 (28-30) |
▬ |
27/3▼1.000 (30-45); 29/3▼1-3.000 (70-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-70, 100-160) |
▬ |
28/3▼2.000 (20-70); 29/3▼1-2.000 (90-200) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (25-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
3/4▲1.000 (50); ▼1.000 (70) |
30/3▼1.000 (35-60); 31/3▼1.000 (35-100) |
27/3▲1.000 (60-70, 90-100); 29/3▼1.000 (25-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
▬ |
28/3▼1.000 (50-70); 29/3▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (10-200) |
▬ |
▼1-2.000 (45-60) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/3▼2-3.000 (20-25) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60) |
28/3▼1-3.000 (20-55); 29/3▼1.000 (25-80) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/4▼1-3.000 (40-80); 2/4 ▲1-2.000 (50-80) |
31/3▼1-4.000 (40-80) |
28/3▼1-2.000 (55-60, 110-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-100) |
▼1.000 (30-90) |
▼1-5.000 (20-90) |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-160) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Huy Bảo tăng 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
1/4 |
31/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/4▼2-4.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-60, 100-150) |
▼1-2.000 (30-50, 180-200) |
▼1-3.000 (45-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-45) |
▼1-3.000 (30-90); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-70, 100-150) |
▼1-4.000 (30-150) |
▲1-2.000 (70-140) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▲1-2.000 (130-200) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1.000 (70) |
31/3▼1.000 (50-70) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (25-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
153-155 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
108-109 |
108-110 |
109-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
149-151 |
149-151 |
150-152 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
100-103 |
100-103 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
147-150 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
115-116 |
115-117 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm cũng giữ ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung ở mức lai rai và tiêu thụ thị trường nội địa cũng vẫn trầm lắng. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (không kiểm màu/kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3-2/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
165 |
165 |
165-170 |
170-180 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
31/3-2/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
Giảm giá cỡ 50-60 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
133-135 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với đầu tuần này do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Một số nhà máy chế biến đã tăng giá 2.000-7.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-50 con/kg so với đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung vẫn ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng một số nhà máy điều chỉnh giá tăng 2.000-7.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi, trong khi nhà máy Nam Kinh, Nguyễn An điều chỉnh tăng 2.000-7.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy trong 2 ngày trở lại đây có xu hướng giảm do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1-2/4, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 40-55 tấn/ngày, giảm 30-45 tấn/ngày so với đầu tuần này. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng theo hướng giảm nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-2/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-30.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-2/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-2/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
310-330 |
310-320 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
220-230 |
230 |
230-240 |
230-240 |
230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 1/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-70 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/4 |
31/3 |
28/3 |
27/3 |
26/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
155 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
155 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 753 VND)
+ Ngày 31/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,03 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,39 USD/kg, 3,45 USD/kg và 2,75 USD/kg.
+ Ngày 31/3, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ lớn và cỡ vừa, trong khi tăng mạnh với cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,02-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,45 USD/kg và 2,95 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,5 USD/kg, đạt mức 2,5 USD/kg.