Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/4/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua hàng ở mức lai rai.

04:21 03/04/2025 AgroMonitor

Trong khi đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua hàng ở mức lai rai, riêng một số nhà máy như Huy Bảo, Thốt Nốt… tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg về gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy A Phan tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó tôm ao bạt cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo, Thốt Nốt giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá ôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/4

1/4

31/3

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/42-4.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (30-60, 100-150)

1-2.000 (30-50, 180-200)

1-3.000 (45-70)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-45)

1-3.000 (30-90); 1.000 (100-120)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (100)

2-3.000 (100-130)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (100)

2-3.000 (100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (40-70, 100-150)

1-4.000 (30-150)

1-2.000 (70-140)

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-180)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1/41-2.000 (130-200)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1/41.000 (70)

31/31.000 (50-70)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/4

1-2/4

31/3

27-28/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

152-154

153-155

153-155

153-155

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

108-109

108-109

108-110

109-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/4

1-2/4

31/3

27-28/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-150

149-151

149-151

150-152

50 con/kg

119-121

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

100-103

100-103

100-103

103-105

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/4

1-2/4

31/3

27-28/3

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

145-147

146-148

146-148

147-150

50 con/kg

114-116

115-116

115-117

117-119

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

102-104

100 con/kg

80-82

80-82

80-82

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn