Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
Sáng 3/4, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL có phần chậm lại so với các ngày đầu tuần này. Một số nhà máy chế biến có động thái giảm mua nguyên liệu sau thông tin Hoa Kỳ sẽ áp thuế 46% lên hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, mặc dù chưa có thông tin chính thức về mức thuế và chính sách áp dụng đối với hàng thủy sản đông lạnh. Trong đó, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy đã giảm 2-20 tấn/ngày so với đầu tuần này.
Đồng thời, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-3.000 đ/kg trong các ngày 3-4/4. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An giảm giá khoảng 1.000-2.000 đ/kg với giá 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-134.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy lớn tạm thời thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (4/4), nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Minh Phú cũng giảm 3.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-30 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/4 |
1-2/4 |
30/3-31/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (60-70) |
▲1.000 (25-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60-90) |
2/4 ▲2-4.000 (28-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-70, 100-160) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (25-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/4▲1.000 (50); ▼1.000 (70); 4/4▲1.000 (50,90-130) |
▬ |
30/3▼1.000 (35-60); 31/3▼1.000 (35-100) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/4▼1.000 (30-100) |
▼1-2.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/4▼3.000 (10-20) |
▲1.000 (10-200) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (25-60) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1-3.000 (40-80); 2/4 ▲1-2.000 (50-80) |
31/3▼1-4.000 (40-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-100) |
▼1.000 (30-90) |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong khi đó, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua hàng ở mức lai rai, riêng một số nhà máy như Huy Bảo, Thốt Nốt… tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg về gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy A Phan tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao bạt. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 72.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó tôm ao bạt cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo, Thốt Nốt giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá ôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/4 |
1/4 |
31/3 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/4▼2-4.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-60, 100-150) |
▼1-2.000 (30-50, 180-200) |
▼1-3.000 (45-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-45) |
▼1-3.000 (30-90); ▲1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (100) |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100) |
▲2-3.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (40-70, 100-150) |
▼1-4.000 (30-150) |
▲1-2.000 (70-140) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-180) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▲1-2.000 (130-200) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/4▼1.000 (70) |
31/3▼1.000 (50-70) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (25-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
152-154 |
153-155 |
153-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
108-109 |
108-109 |
108-110 |
109-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
149-151 |
149-151 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
100-103 |
100-103 |
100-103 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
27-28/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
146-148 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-116 |
115-117 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu) và 165.000-170.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/4 |
31/3-2/4 |
27-28/3 |
26/3 |
Giảm cỡ 30-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-235 |
230-235 |
230-235 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
160-165 |
165 |
165 |
165-170 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
130 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/4 |
31/3-2/4 |
27-28/3 |
26/3 |
Tạm chững |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/4:
Đa số các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tiếp tục giảm nhẹ do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn tương đối hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung vẫn ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục giảm nhẹ so với hôm qua do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3/4, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 30 tấn/ngày giảm 10-20 tấn/ngày so với đầu tuần này. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng theo hướng giảm nhẹ.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-3/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-30.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-3/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-3/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
310-330 |
310-320 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
220-230 |
230 |
230-240 |
230-240 |
230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 2/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/4 |
1/4 |
31/3 |
28/3 |
27/3 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
155 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
140 |
145 |
145 |
155 |
155 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 753 VND).