+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/4:
Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tiếp tục giảm do nguồn cung tôm quảng canh tương đối hạn chế, đồng thời một số nhà máy lớn có xu hướng mua hàng chậm lại sau thông tin Mỹ sẽ áp thuế 46% với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam. Một số nhà máy đã có động thái điều chỉnh giảm giá 3.000-11.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung vẫn ổn định với hầu hết kích cỡ do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy điều chỉnh giảm 3.000-11.000 đ/kg giá thu mua tôm sú nguyên liệu so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui điều chỉnh giảm 3.000-11.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... vẫn giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục giảm do nguồn cung tôm quảng canh tương đối hạn chế, đồng thời các nhà máy chế biến cũng có xu hướng mua hàng chậm lại sau thông tin Mỹ đánh thuế hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam. Cụ thể, trong ngày 4/4, nhà máy Minh Phú (MPHG, MPCM) thu mua khoảng 18-20 tấn/ngày, giảm 7-10 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng theo hướng giảm nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
1-14/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
▲10-18.000 (20-80) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
7/3:▼9-20.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
▲1-4.000 (5-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
8-14/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)