Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn lai rai tương đương các ngày đầu tuần này. Một số nhà máy như Bạch Linh, Huy Bảo, Nhật Phượng, Minh Phát… tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường vẫn tương đối ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Nhật Phượng, Công ty 168.. tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Quân Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động từ 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó tôm ao bạt cao hơn 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh và Blue Bay cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm 1.000-2.000 đ/kg. Giá ôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/4 |
2-3/4 |
1/4 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (80-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/4▼2-4.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-60, 100-150) |
▼1-2.000 (30-50, 180-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (25-45) |
▼1-3.000 (30-90); ▲1.000 (100-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (100) |
▬ |
▲2-3.000 (100-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (100) |
▬ |
▲2-3.000 (100-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (40-70, 100-150) |
▼1-4.000 (30-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
▬ |
|
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (120-150) |
▬ |
1/4▲1-2.000 (130-200) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-100) |
▬ |
1/4▼1.000 (70) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 4/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg giảm khá mạnh 5.000-11.000 đ/kg so với ngày hôm qua, các kích cỡ khác cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-149.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, một số thương lái đã tạm thời ngưng giao hàng về các nhà máy lớn hoặc chỉ giao nốt lượng hàng đã đăng ký từ trước, giai dịch tương đối trầm lăng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
152-154 |
153-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
108-109 |
108-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-145 |
148-150 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
100-103 |
100-103 |
100-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-143 |
145-147 |
146-148 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com