+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/4:
Tại ĐBSCL, các nhà máy lớn tiếp tục giảm thu mua tôm thẻ nguyên liệu để chờ thông tin rõ hơn về chính sách thuế của Mỹ đối với nhập khẩu mặt hàng thủy sản từ Việt Nam. Trong đó, đa phần các nhà máy tạm ngưng hoặc thu mua rất hạn chế tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg (hầu hết các đơn hàng cỡ này đều xuất khẩu sang Mỹ). Lượng thu mua tôm thẻ các kích cỡ khác cung giảm đáng kể. Ước tính lượng thu mua của nhóm 10 nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau trong ngày hôm nay đã giảm khoảng 15-25% so với hôm qua.
Do nhu cầu mua hàng giảm nên các nhà máy lớn đã đồng loạt giảm giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Kể từ chiều 3/4 đến sáng 4/4, nhiều nhà máy như Stapimex, Cases, Minh Phú,… đã điều chỉnh chào giá 2-3 lần. Tính đến sáng 4/4, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm 1.000-10.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, cỡ 20-30 con/kg giảm mạnh 4.000-10.000 đ/kg, các kích cỡ khác cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An) giảm giá mạnh 4.000-10.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ cỡ 30 con/kg giảm từ 154-170.000 đ/kg xuống mức 151.000-163.000 đ/kg (phổ biến từ 151.000-160.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng giảm giá 4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg giảm xuống mức 150.000-157.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 129.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 129.000-134.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua với giá dao động từ 125.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (5/4), nhà máy Minh Phú cũng giảm 3.000 đ/kg sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ khoảng 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼10.000 (17-24); ▼2-5.000 (25-80) |
▬ |
▼1.000 (60-70) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼15-20.000 (15-20); ▼4-7.000 (25-80) |
▼2-5.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼10-20.000 (17-25); ▼1-8.000 (26-85) |
▼1.000 (60-90) |
2/4 ▲2-4.000 (28-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1-3.000 (20-70, 100-160) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1.000 (40-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/4▲1.000 (50,90-130) |
3/4▲1.000 (50); ▼1.000 (70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/4▼2.000 (30-100) |
▬ |
▼1-2.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
4/4▼1-4.000 (10-200) |
▬ |
▲1.000 (10-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60) |
▬ |
1/4▼1-3.000 (40-80); 2/4 ▲1-2.000 (50-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (30-100) |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (25-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 4/4, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg giảm khá mạnh 5.000-11.000 đ/kg so với ngày hôm qua, các kích cỡ khác cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-149.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-81.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, một số thương lái đã tạm thời ngưng giao hàng về các nhà máy lớn hoặc chỉ giao nốt lượng hàng đã đăng ký từ trước, giai dịch tương đối trầm lăng.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
152-154 |
153-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
108-109 |
108-109 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-145 |
148-150 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
100-103 |
100-103 |
100-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/4 |
3/4 |
1-2/4 |
31/3 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-143 |
145-147 |
146-148 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
114-116 |
115-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com