+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tại ĐBSCL trong 2 ngày đầu tuần này ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung cũng ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu vẫn khá hạn chế trong 2 ngày đầu tuần này do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn ở mức thấp, đồng thời một số nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ 10/3 âm lịch. Trong ngày 8/4, nhà máy Minh Phú đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi tạm nghỉ ngày 7/4 (10/3 âm lịch) nhưng lượng mua hàng chỉ khoảng 15 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng đạt dưới mức 10-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-15.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/4-8/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)