Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:25 08/04/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Cẩm Vui… cũng bắt đầu tăng giá trở lại 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui.. tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các nhà máy khác nhìn chung vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó tôm ao bạt cao hơn 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg tại ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-8/4

4-5/4

2-3/4

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-180)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-4.000 (40-80)

3/42-4.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-6.000 (30-80); 1-2.000 (130-150)

1-2.000 (30-60, 100-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

2-3.000 (70-80); 1.000 (140-180)

1-2.000 (25-45)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-7.000 (30-150)

1-4.000 (40-70, 100-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (90-200)

1.000 (90-180)

 

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (120-150)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

2-4.000 (80-90); 5-10.000 (20-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/41-5.000 (30-90); 8/41-2.000 (40-70, 130-140)

1-2.000 (80-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (50-80)

1.000 (90-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Giảm giá

2-5.000 (25-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn đã tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng vẫn thấp hơn 9.000-18.000 đ/kg so với cuối tuần trước (4/4). Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 137.000-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

8/4

7/4

4/4

3/4

Tăng nhẹ cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

137-141

135-138

147-149

152-154

50 con/kg

119-121

118-120

120-122

123-125

80 con/kg

104-106

104-106

105-107

108-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/4

7/4

4/4

3/4

Tạm thời ổn định

30 con/kg

132-134

132-134

142-145

148-150

50 con/kg

116-118

116-118

117-119

119-121

80 con/kg

98-100

98-100

100-101

100-103

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/4

7/4

4/4

3/4

Tạm thời ổn định

30 con/kg

128-130

128-130

139-143

145-147

50 con/kg

111-113

111-113

112-114

114-116

80 con/kg

96-98

96-98

99-101

100-102

100 con/kg

78-80

78-80

79-81

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn