+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Tại ĐBSCL, do nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương ít ngày nên đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua xuyên Lễ, riêng một số nhà máy như Minh Phú, Việt Hải… tạm ngưng mua hàng trong ngày 7/4 và đến ngày 8/4 đã nhận hàng trở lại. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau trong các ngày 7-8/4 nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (thấp hơn 15-25% so với cuối tháng 3). Các nhà máy tiếp tục chờ thêm thông tin về tình hình thuế quan của Mỹ đối với nhập khẩu tôm của Việt Nam trước khi đẩy mạnh mua hàng trở lại. Theo thông tin từ một số thương nhân, doanh nghiệp, hiện các đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ cũng tạm ngưng giao hàng để chờ thông tin chính thức.
Trong 2 ngày đầu tuần này (7-8/4), các nhà máy lớn đã tăng giá trở lại khoảng 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, sau khi điều chỉnh giá giảm 3.000-24.000 đ/kg trong cuối tuần trước (trong đó cỡ 25-30 giảm mạnh 12.000-24.000 đ/kg). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Khang An) và Cà Mau (Minh Phú, Cases) đã tăng giá 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 142.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 142.000-144.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 141.000-147.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy Khang An, Minh Phú, Cases cũng đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 124.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua với giá dao động từ 124.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/4 |
5-6/4 |
4/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼15-44.000 (17-30); ▼5-9.000 (35-80) |
▼10.000 (17-24); ▼2-5.000 (25-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-10.000 (15-80) |
▼15-20.000 (15-20); ▼4-7.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
▼10-20.000 (17-31); ▼3-8.000 (26-85) |
▼10-20.000 (17-25); ▼1-8.000 (26-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼19-35.000 (20-25); ▼5-10.000 (35-70) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-15.000 (19-80); ▲5-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-10.000 (20-23, 30); ▲1-2.000 (20-25, 40-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
4/4▲1.000 (50,90-130) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
▼25.000 (30); ▼3-10 (40-100) |
4/4▼2.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
5/4▼12-48.000 (10-50);▼2-10.000 (55-300); 6/4▼5-25.000 (10-30, 60-80); ▲1-2.000 (35-50, 85-190) |
4/4▼1-4.000 (10-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
▼12-13.000 (20-30); ▼3-5.000 (35-130) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn đã tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng vẫn thấp hơn 9.000-18.000 đ/kg so với cuối tuần trước (4/4). Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 137.000-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tăng nhẹ cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
137-141 |
135-138 |
147-149 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
120-122 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
108-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
132-134 |
132-134 |
142-145 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
100-101 |
100-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
128-130 |
128-130 |
139-143 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
79-81 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com