Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Tại ĐBSCL, do nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương ít ngày nên đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua xuyên Lễ, riêng một số nhà máy như Minh Phú, Việt Hải… tạm ngưng mua hàng trong ngày 7/4 và đến ngày 8/4 đã nhận hàng trở lại. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau trong các ngày 7-8/4 nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (thấp hơn 15-25% so với cuối tháng 3). Các nhà máy tiếp tục chờ thêm thông tin về tình hình thuế quan của Mỹ đối với nhập khẩu tôm của Việt Nam trước khi đẩy mạnh mua hàng trở lại. Theo thông tin từ một số thương nhân, doanh nghiệp, hiện các đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ cũng tạm ngưng giao hàng để chờ thông tin chính thức.
Trong 2 ngày đầu tuần này (7-8/4), các nhà máy lớn đã tăng giá trở lại khoảng 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, sau khi điều chỉnh giá giảm 3.000-24.000 đ/kg trong cuối tuần trước (trong đó cỡ 25-30 giảm mạnh 12.000-24.000 đ/kg). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Khang An) và Cà Mau (Minh Phú, Cases) đã tăng giá 5.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 142.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 142.000-144.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 141.000-147.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy Khang An, Minh Phú, Cases cũng đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 124.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua với giá dao động từ 124.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/4 |
5-6/4 |
4/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼15-44.000 (17-30); ▼5-9.000 (35-80) |
▼10.000 (17-24); ▼2-5.000 (25-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-10.000 (15-80) |
▼15-20.000 (15-20); ▼4-7.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
▼10-20.000 (17-31); ▼3-8.000 (26-85) |
▼10-20.000 (17-25); ▼1-8.000 (26-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼19-35.000 (20-25); ▼5-10.000 (35-70) |
▬ |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-15.000 (19-80); ▲5-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-10.000 (20-23, 30); ▲1-2.000 (20-25, 40-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
4/4▲1.000 (50,90-130) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
▼25.000 (30); ▼3-10 (40-100) |
4/4▼2.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
5/4▼12-48.000 (10-50);▼2-10.000 (55-300); 6/4▼5-25.000 (10-30, 60-80); ▲1-2.000 (35-50, 85-190) |
4/4▼1-4.000 (10-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
▼12-13.000 (20-30); ▼3-5.000 (35-130) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Cẩm Vui… cũng bắt đầu tăng giá trở lại 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Cẩm Vui.. tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các nhà máy khác nhìn chung vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó tôm ao bạt cao hơn 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 100 con/kg tại ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-8/4 |
4-5/4 |
2-3/4 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (80-180) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (40-80) |
▬ |
3/4▼2-4.000 (40-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▼1-6.000 (30-80); ▲1-2.000 (130-150) |
▬ |
▼1-2.000 (30-60, 100-150) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▼2-3.000 (70-80); ▲1.000 (140-180) |
▬ |
▼1-2.000 (25-45) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (30-150) |
▬ |
▲1-4.000 (40-70, 100-150) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (90-200) |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
|
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (70-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (120-150) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (80-90); ▼5-10.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/4▼1-5.000 (30-90); 8/4▼1-2.000 (40-70, 130-140) |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (50-80) |
▲1.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (25-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn đã tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng vẫn thấp hơn 9.000-18.000 đ/kg so với cuối tuần trước (4/4). Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 137.000-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tăng nhẹ cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
137-141 |
135-138 |
147-149 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
120-122 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
108-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
132-134 |
132-134 |
142-145 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
100-101 |
100-103 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
128-130 |
128-130 |
139-143 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
79-81 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở ĐBSCL giảm 5.000-20.000 đ/kg so với đầu tuần này do nhu cầu giảm so với dịp nghỉ cuối tuần và Giỗ Tổ Hùng Vương (6-8/4), trong khi giá các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-220 |
220-235 |
220-235 |
230-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
150-155 |
155-160 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-123 |
120-123 |
120-123 |
125-130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/4:
Lượng giao dịch tôm sú tại các nhà máy tại ĐBSCL trong 2 ngày đầu tuần này ở mức thấp do nguồn cung tôm sú quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung cũng ổn định với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu vẫn khá hạn chế trong 2 ngày đầu tuần này do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn ở mức thấp, đồng thời một số nhà máy giảm/tạm ngưng mua hàng trong dịp Lễ 10/3 âm lịch. Trong ngày 8/4, nhà máy Minh Phú đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi tạm nghỉ ngày 7/4 (10/3 âm lịch) nhưng lượng mua hàng chỉ khoảng 15 tấn/ngày, nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Lượng thu mua tại các nhà máy khác cũng đạt dưới mức 10-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-15.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/4-8/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 190.000-200.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
27-28/3 |
26/3 |
24-25/3 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
310-330 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230 |
230-240 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Tài chính Trung Quốc đã đưa ra thông báo bắt đầu từ ngày 10/4, mức thuế 34% sẽ được áp dụng đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ Hoa Kỳ. Động thái này được coi là biện pháp đối phó trực tiếp với việc chính phủ Hoa Kỳ áp thuế 54% đối với hàng hóa Trung Quốc. Hải sản sẽ là một trong những lĩnh vực quan trọng bị ảnh hưởng. Các nhà phân tích ngành chỉ ra rằng việc áp dụng mức thuế mới có thể dẫn đến việc tái thiết chuỗi thương mại chế biến này. Một chuyên gia thương mại quốc tế cho biết, mức thuế suất 34% sẽ làm suy yếu đáng kể sức cạnh tranh của thủy sản Hoa Kỳ trên thị trường chế biến của Trung Quốc. Một số đơn hàng có thể chuyển sang các nhà cung cấp khác như Nga và Na Uy.
Tại các vùng ven biển của Trung Quốc, đặc biệt là ở Sơn Đông và Quảng Đông, các công ty chế biến thủy sản từ lâu đã dựa vào cá minh thái Alaska của Mỹ, cá hồi và các nguyên liệu thô khác để chế biến sâu. Sau đợt điều chỉnh thuế quan này, các công ty này có thể phải đối mặt với áp lực từ việc chi phí nguyên liệu tăng mạnh và một số doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể buộc phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 3/2025, Na Uy đã xuất khẩu 1.800 tấn tôm, trị giá 132 triệu NOK, tăng 65% về lượng và 50% (+44 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong quý 1/2025, Na Uy đã xuất khẩu 6.355 tấn tôm, trị giá 404 triệu NOK, tăng 47% về lượng và tăng 42% (+42 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường xuất khẩu chính trong quý 1/2025 tiếp tục là Anh, Thụy Điển và Đan Mạch.
Xét theo hình thức chế biến, trong quý 1/2025, tôm đã chế biến/lột vỏ (PD/PTO…) đạt 232 triệu NOK, tăng 76 triệu NOK so với cùng kỳ năm trước, đạt 2.566 tấn trong quý 1/2025.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 2/2025 đạt 64 nghìn tấn, tăng 7,54% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 3 thị trường lớn là Ấn Độ, Ecuador và Indonesia tăng lần lượt 3,63%, 5,28% và 4,55%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 2 tháng năm 2025 đạt 135,18 nghìn tấn, tăng 13,64% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 55,81 nghìn tấn, tăng 27,32% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 33,11 nghìn tấn (-4,2%); 22 nghìn tấn (+2,82%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 2 tháng năm 2025 với lượng đạt 8,57 nghìn tấn (+18,9%).
+ Ngày 7/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 70-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá cỡ 60 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
2/4 |
1/4 |
|
40 con/kg |
175 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
160 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
140 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
145 |
|
90 con/kg |
125 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 753 VND)
+ Ngày 7/4, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm mạnh với tất cả kích cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 68.000 IDR/kg, 58.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 4/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ. Nguồn cung tôm tăng tại nhiều địa phương. Dự kiến giá có thể tăng trong trung tuần tháng 4 trước kỳ nghỉ lễ Quốc tế lao động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 33-34 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với cuối tháng 3. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 41 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 28/3.