Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/4/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua.

04:08 09/04/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg theo xu hướng tăng của các nhà máy lớn. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu giữ giá ổn định so với hôm qua. Riêng tại Kiên Giang, nhà máy Tắc Vân tăng giá 3.000 đ/kg sau khi giữ ổn định trong 1 tuần trước đó. Trong sáng 9/4, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Huy Bảo, Tắc Vân có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 114.000-116.000 đ/kg (ao đất) – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn 8.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/4

5-8/4

4-5/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-180)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (30-80); 1-2.000 (130-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (70-80); 1.000 (140-180)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-70)

1-7.000 (30-150)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-200)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/42-5.000 (70-250)

1-2.000 (120-150)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-10.000 (20-60)

2-4.000 (80-90); 5-10.000 (20-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

7/41-5.000 (30-90); 8/41-2.000 (40-70, 130-140)

1-2.000 (80-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (50-80)

1.000 (90-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (25-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

3.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong sáng 9/4, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/4

8/4

7/4

4/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-142

137-141

135-138

147-149

50 con/kg

121-123

119-121

118-120

120-122

80 con/kg

106-108

104-106

104-106

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/4

8/4

7/4

4/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

134-136

132-134

132-134

142-145

50 con/kg

118-120

116-118

116-118

117-119

80 con/kg

100-102

98-100

98-100

100-101

100 con/kg

85-88

84-86

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/4

8/4

7/4

4/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

130-132

128-130

128-130

139-143

50 con/kg

113-115

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

98-100

96-98

96-98

99-101

100 con/kg

79-81

78-80

78-80

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn