+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/4:
Trong sáng 9/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ từ 124.000-141.000 đ/kg lên mức 125.000-141.000 (phổ biến từ 125.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Camimex tăng 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg, trong khi các cỡ khác ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 2.000 với cỡ 30 con/kg lên mức 135.000-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Như vậy, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã tăng từ 2.000-10.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây, nhưng mặt bằng giá chung với các cỡ 40 con/kg về lớn (hầu hết xuất khẩu sang Mỹ) nhìn chung vẫn thấp hơn 4.000-10.000 đ/kg so với trước thời điểm ngày 2/4 khi Mỹ thông báo dự kiến áp thuế 46% với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam. Dự kiến ngày mai (10/4), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Hiện tại, các đơn hàng xuất sang Mỹ vẫn tạm ngưng giao hàng nên các nhà máy lớn chưa đẩy mạnh thu mua nguyên liệu trở lại.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/4 |
7-8/4 |
5-6/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (23-90) |
▲1.000 (60-80) |
▼15-44.000 (17-30); ▼5-9.000 (35-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
▼10-20.000 (17-31); ▼3-8.000 (26-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-25, 50-90) |
▬ |
▼19-35.000 (20-25); ▼5-10.000 (35-70) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-15.000 (19-80); ▲5-2.000 (90-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (20-23, 30); ▲1-2.000 (20-25, 40-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
▼25.000 (30); ▼3-10 (40-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
5/4▼12-48.000 (10-50);▼2-10.000 (55-300); 6/4▼5-25.000 (10-30, 60-80); ▲1-2.000 (35-50, 85-190) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-25, 60-80) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (38-30) |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
▼12-13.000 (20-30); ▼3-5.000 (35-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong sáng 9/4, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
137-141 |
135-138 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
134-136 |
132-134 |
132-134 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
100-101 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
139-143 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com