Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/4:
Trong sáng 9/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ từ 124.000-141.000 đ/kg lên mức 125.000-141.000 (phổ biến từ 125.000-126.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Camimex tăng 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg, trong khi các cỡ khác ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 2.000 với cỡ 30 con/kg lên mức 135.000-138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Như vậy, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã tăng từ 2.000-10.000 đ/kg trong 3 ngày trở lại đây, nhưng mặt bằng giá chung với các cỡ 40 con/kg về lớn (hầu hết xuất khẩu sang Mỹ) nhìn chung vẫn thấp hơn 4.000-10.000 đ/kg so với trước thời điểm ngày 2/4 khi Mỹ thông báo dự kiến áp thuế 46% với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam. Dự kiến ngày mai (10/4), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Hiện tại, các đơn hàng xuất sang Mỹ vẫn tạm ngưng giao hàng nên các nhà máy lớn chưa đẩy mạnh thu mua nguyên liệu trở lại.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/4 |
7-8/4 |
5-6/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (23-90) |
▲1.000 (60-80) |
▼15-44.000 (17-30); ▼5-9.000 (35-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
▼10-20.000 (17-31); ▼3-8.000 (26-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-25, 50-90) |
▬ |
▼19-35.000 (20-25); ▼5-10.000 (35-70) |
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-15.000 (19-80); ▲5-2.000 (90-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (20-23, 30); ▲1-2.000 (20-25, 40-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
▼25.000 (30); ▼3-10 (40-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
5/4▼12-48.000 (10-50);▼2-10.000 (55-300); 6/4▼5-25.000 (10-30, 60-80); ▲1-2.000 (35-50, 85-190) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-25, 60-80) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (38-30) |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
▼12-13.000 (20-30); ▼3-5.000 (35-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg theo xu hướng tăng của các nhà máy lớn. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu giữ giá ổn định so với hôm qua. Riêng tại Kiên Giang, nhà máy Tắc Vân tăng giá 3.000 đ/kg sau khi giữ ổn định trong 1 tuần trước đó. Trong sáng 9/4, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Huy Bảo, Tắc Vân có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 114.000-116.000 đ/kg (ao đất) – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn 8.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/4 |
5-8/4 |
4-5/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (80-180) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-80); ▲1-2.000 (130-150) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (70-80); ▲1.000 (140-180) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-70) |
▼1-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (90-200) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (70-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/4▼2-5.000 (70-250) |
▬ |
▼1-2.000 (120-150) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (20-60) |
▼2-4.000 (80-90); ▼5-10.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/4▼1-5.000 (30-90); 8/4▼1-2.000 (40-70, 130-140) |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-80) |
▲1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (25-80) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong sáng 9/4, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-142 |
137-141 |
135-138 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
134-136 |
132-134 |
132-134 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
100-101 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
139-143 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000-20.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-220 |
220-235 |
220-235 |
230-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
150-155 |
155-160 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-123 |
120-123 |
120-123 |
125-130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/4:
Hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua và lượng mua hàng của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ trong khi tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg giảm 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với hầu hết các cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex,... cũng giữ giá không đổi so ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Ngoài ra, nhà máy Sao Ta có nhu cầu thu mua sú HLSO nên đã chào giá trở lại. Giá tôm HLSO cỡ 16/20 (30 con/kg) ở mức 268.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh về hạn chế. Trong ngày 8-9/4, nhà máy Minh Phú đã thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày. Lượng thu mua tại các nhà máy khác đạt dưới mức 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/4-9/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-9/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg đã giảm 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này do tiêu thụ nội địa sụt giảm sang dịp Lễ 10/3 âm lịch. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/4 |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
27-28/3 |
26/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 8/4/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 3/2025. Trong số 119 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 6,7% với 8 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2025 đến từ Việt Nam (5 đơn hàng), Ấn Độ (1 đơn hàng), Malaysia (1 đơn hàng) và Trung Quốc (1 đơn hàng).
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong quý 1 năm 2025 đạt 12 đơn hàng.
Trong tháng 3/2025, FDA đã từ chối 17 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, tất cả đều xuất xứ từ Ấn Độ. Tổng cộng, sau quý 1 năm 2025, FDA đã từ chối 35 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Ấn Độ có 25 đơn hàng, Indonesia có 9 đơn hàng, Việt Nam có 1 đơn hàng của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.
+ Ngày 8/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-100 con/kg tại Thái Lan tiếp tục giảm 5-10 baht/kg so với với hôm trước. Trong khi giá cỡ 40-50 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
2/4 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
145 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
135 |
140 |
145 |
145 |
150 |
|
80 con/kg |
125 |
135 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 753 VND)
+ Ngày 7/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,04-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,33 USD/kg, 3,4 USD/kg và 2,71 USD/kg.
+ Ngày 7/4, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,05 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,4 USD/kg, 2,91 USD/kg và 2,47 USD/kg.