Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung có xu hướng tăng dần vào gần con nước thu hoạch tôm quảng canh (các ngày 11-15/4), nhưng hiện vẫn ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung cũng ổn định sau mức giảm 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 10/4, nhà máy Minh Phú đã thu mua khoảng 20 tấn/ngày. Lượng thu mua tại các nhà máy khác ở mức khoảng 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nguyễn An điều chỉnh giảm 4.000-21.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... cũng giữ giá không đổi so ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-17.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/4-10/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-10/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)