Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:49 10/04/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg theo xu hướng tăng của các nhà máy lớn. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhà máy Tính Thúy, Minh Phát, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Huy Bảo, Minh Phát… có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 116.000-121.000 đ/kg (ao đất) – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/4

5-8/4

4-5/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (80-180)

Tính Thúy (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (70-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (30-80); 1-2.000 (130-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (70-80); 1.000 (140-180)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-70)

1-7.000 (30-150)

Huy Bảo (ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-80)

1.000 (40-45, 90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-200)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (70-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/42-5.000 (70-250)

1-2.000 (120-150)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

9/42-10.000 (20-60); 10/42-5.000 (20-60)

2-4.000 (80-90); 5-10.000 (20-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/41-4.000 (30-60, 130-350)

7/41-5.000 (30-90); 8/41-2.000 (40-70, 130-140)

1-2.000 (80-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (50-80)

1.000 (90-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (25-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

3.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

9/4

8/4

7/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

141-144

140-142

137-141

135-138

50 con/kg

122-124

121-123

119-121

118-120

80 con/kg

107-109

106-108

104-106

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

9/4

8/4

7/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

136-138

134-136

132-134

132-134

50 con/kg

119-121

118-120

116-118

116-118

80 con/kg

101-104

100-102

98-100

98-100

100 con/kg

87-90

85-88

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/4

9/4

8/4

7/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

132-134

130-132

128-130

128-130

50 con/kg

114-116

113-115

111-113

111-113

80 con/kg

99-101

98-100

96-98

96-98

100 con/kg

80-82

79-81

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn