Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg theo xu hướng tăng của các nhà máy lớn. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhà máy Tính Thúy, Minh Phát, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Huy Bảo, Minh Phát… có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 116.000-121.000 đ/kg (ao đất) – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/4 |
5-8/4 |
4-5/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (80-180) |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-80); ▲1-2.000 (130-150) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (70-80); ▲1.000 (140-180) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-70) |
▼1-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-80) |
▼1.000 (40-45, 90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (90-200) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (70-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/4▼2-5.000 (70-250) |
▬ |
▼1-2.000 (120-150) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/4▲2-10.000 (20-60); 10/4▲2-5.000 (20-60) |
▼2-4.000 (80-90); ▼5-10.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/4▲1-4.000 (30-60, 130-350) |
7/4▼1-5.000 (30-90); 8/4▼1-2.000 (40-70, 130-140) |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-80) |
▲1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (25-80) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-144 |
140-142 |
137-141 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-136 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
85-88 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com