+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:
Trong ngày 10/4, lượng mua nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL giảm 3-40 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, một số nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ như Sao Ta, Stapimex (thị trường Mỹ chiếm khoảng 47-48% tỷ trọng trong quý 1/2025) thu mua chậm do cuối tháng 3-đầu tháng 4 đã đẩy mạnh xuất hàng để tránh bị áp thuế cao. Tuy nhiên, đầu giờ sáng nay (giờ Việt Nam), có thông báo về việc Hoa Kỳ sẽ tạm hoãn áp thuế đối ứng trong 90 ngày tới và thay vào đó là mức thuế 10%. Theo đó, một số thương nhân cho biết trong thời gian này các nhà máy có thể tranh thủ giao nốt các hợp đồng đã ký hoặc đàm phán mức giá với đối tác, trong bối cảnh cước vận chuyển châu Á-Bắc Mỹ cũng có xu hướng tăng (khoảng 19-20% so với cuối tháng 3). Điều này có thể phần nào thúc đẩy nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy trong thời gian tới.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ từ 125.000-141.000 đ/kg lên mức 126.000-141.000 (phổ biến từ 126.000-128.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1-4.000 với cỡ 20-60 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng lên mức 120.000-125.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/4 |
9-10/4 |
7-8/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (23-30, 50-80) |
▲1-5.000 (23-90) |
▲1.000 (60-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (26-70) |
▬ |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-25, 50-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-60, 80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
▬ |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-25, 60-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-60, 75-130) |
▲2.000 (38-30) |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-144 |
140-142 |
137-141 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-136 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
85-88 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com