Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:
Trong ngày 10/4, lượng mua nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL giảm 3-40 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, một số nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ như Sao Ta, Stapimex (thị trường Mỹ chiếm khoảng 47-48% tỷ trọng trong quý 1/2025) thu mua chậm do cuối tháng 3-đầu tháng 4 đã đẩy mạnh xuất hàng để tránh bị áp thuế cao. Tuy nhiên, đầu giờ sáng nay (giờ Việt Nam), có thông báo về việc Hoa Kỳ sẽ tạm hoãn áp thuế đối ứng trong 90 ngày tới và thay vào đó là mức thuế 10%. Theo đó, một số thương nhân cho biết trong thời gian này các nhà máy có thể tranh thủ giao nốt các hợp đồng đã ký hoặc đàm phán mức giá với đối tác, trong bối cảnh cước vận chuyển châu Á-Bắc Mỹ cũng có xu hướng tăng (khoảng 19-20% so với cuối tháng 3). Điều này có thể phần nào thúc đẩy nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy trong thời gian tới.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ từ 125.000-141.000 đ/kg lên mức 126.000-141.000 (phổ biến từ 126.000-128.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 1-4.000 với cỡ 20-60 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tăng lên mức 120.000-125.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/4 |
9-10/4 |
7-8/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (23-30, 50-80) |
▲1-5.000 (23-90) |
▲1.000 (60-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (26-70) |
▬ |
7/4▲1-2.000 (50-80); 8/4▲1-3.000 (27-30, 40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-25, 50-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-60, 80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
▬ |
7/4▼2-10.000 (20-80); ▲1.000 (90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/4▲4-11.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲20.000 (10-20); ▲4-10.000 (25-300) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-25, 60-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-60, 75-130) |
▲2.000 (38-30) |
7/4▼3-6.000 (20-30); 8/4▼1-2.000 (55-80) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg theo xu hướng tăng của các nhà máy lớn. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, nhà máy Tính Thúy, Minh Phát, Huy Bảo… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Huy Bảo, Minh Phát… có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 116.000-121.000 đ/kg (ao đất) – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/4 |
5-8/4 |
4-5/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (80-180) |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-80); ▲1-2.000 (130-150) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (70-80); ▲1.000 (140-180) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-70) |
▼1-7.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-80) |
▼1.000 (40-45, 90) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (90-200) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (70-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/4▼2-5.000 (70-250) |
▬ |
▼1-2.000 (120-150) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/4▲2-10.000 (20-60); 10/4▲2-5.000 (20-60) |
▼2-4.000 (80-90); ▼5-10.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/4▲1-4.000 (30-60, 130-350) |
7/4▼1-5.000 (30-90); 8/4▼1-2.000 (40-70, 130-140) |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-80) |
▲1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 (25-80) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-144 |
140-142 |
137-141 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-136 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
85-88 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-220 |
220-235 |
220-235 |
230-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
150-155 |
155-160 |
155-160 |
160-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-10/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-123 |
120-123 |
120-123 |
125-130 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung có xu hướng tăng dần vào gần con nước thu hoạch tôm quảng canh (các ngày 11-15/4), nhưng hiện vẫn ở mức thấp. Đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung cũng ổn định sau mức giảm 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 10/4, nhà máy Minh Phú đã thu mua khoảng 20 tấn/ngày. Lượng thu mua tại các nhà máy khác ở mức khoảng 10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Nguyễn An điều chỉnh giảm 4.000-21.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 161.000-185.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... cũng giữ giá không đổi so ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-17.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-160.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/4-10/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Giảm giá |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
▲10.000 (28-47) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
▲1-10.000 (6-42) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/4-10/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
15-21/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy các cỡ 20-40 con/kg tạm thời ổn định sau mức giảm 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/4 |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
27-28/3 |
26/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
300-320 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các nhà cung cấp sản phẩm tôm tại Ấn Độ và Đông Nam Á đang trì hoãn các lô hàng cho đến khi đàm phán lại với Hoa Kỳ. Họ hy vọng các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng Hoa Kỳ sẽ chịu một phần thuế quan thay vì chuyển toàn bộ cho nhà sản xuất. Một nhà xuất khẩu châu Á cho biết hầu hết các nhà sản xuất tôm ở Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ và Thái Lan đang trì hoãn việc giao hàng do sự bất ổn về thuế quan. Một nhà xuất khẩu Ấn Độ cho biết các đơn hàng phải được đàm phán lại và giá cả sẽ phải điều chỉnh bao gồm toàn bộ hoặc một phần thuế quan.
Trong khi đó, phòng nuôi trồng thủy sản Ecuador (CNA) cho biết thuế quan của Hoa Kỳ đối với các nhà sản xuất tôm lớn khác trên thế giới cao hơn nhiều so với Ecuador, mang lại cho các nhà xuất khẩu Ecuador lợi thế tiềm năng trên thị trường Hoa Kỳ. Trung Quốc sẽ phải đối mặt với mức thuế 34%, Sri Lanka là 44%, Campuchia là 49%, Thái Lan là 36%... trong khi Ecuador chỉ phải chịu mức thuế bổ sung 10%. Mặc dù mức thuế mới gây ra thách thức về tài chính cho các nhà xuất khẩu của Ecuador, nhưng chúng vẫn ít nghiêm trọng hơn nhiều so với mức thuế áp dụng cho các đối thủ cạnh tranh, điều này có thể giúp Ecuador giành được chỗ đứng trên thị trường Hoa Kỳ.
+ IFFO dự đoán rằng sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu sẽ đạt kết quả tốt trong năm 2025. Dữ liệu do IFFO công bố cho thấy sản lượng bột cá toàn cầu trong tháng 1/2025 tăng vọt 75% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng của Peru tăng 300% so với cùng kỳ năm 2024 và sản lượng ở Chile, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha và Châu Phi cũng tăng ở các mức độ khác nhau so với cùng kỳ năm trước.
Về sản xuất dầu cá, mức tăng trưởng toàn cầu là 71% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Peru cũng có những đóng góp nổi bật. IFFO chỉ ra rằng sản lượng dầu cá đều tăng ở tất cả các nước thành viên ngoại trừ các nước Bắc Âu.
+ Ngày 9/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi so với với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/4 |
8/4 |
7/4 |
4/4 |
3/4 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
150 |
150 |
155 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
140 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
135 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
125 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 753 VND)