Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động.

04:13 11/04/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn từ 4.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg lên gần với mứ giá trung bình trên thị trường để hút hàng, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 72.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công như Châu Bá Thảo, Huy Minh… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/4

9-10/4

5-8/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (70-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000 (40-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (30-80); 1-2.000 (130-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (70-80); 1.000 (140-180)

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Hùng, A Hoa: 100-180)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-110)

1-3.000 (30-70)

1-7.000 (30-150)

Huy Bảo (ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-80)

1.000 (40-45, 90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (90-200)

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/41-2.000 (20-60)

10/42-5.000 (70-250)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

9/42-10.000 (20-60); 10/42-5.000 (20-60)

2-4.000 (80-90); 5-10.000 (20-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

10/41-4.000 (30-60, 130-350)

7/41-5.000 (30-90); 8/41-2.000 (40-70, 130-140)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (50-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (25-80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

3.000 (70-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 11/4, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn 25-30 con/kg, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/4

10/4

9/4

8/4

Tăng giá cỡ 25-30 con/kg

30 con/kg

143-145

141-144

140-142

137-141

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

119-121

80 con/kg

107-109

107-109

106-108

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/4

10/4

9/4

8/4

Tạm thời ổn định

30 con/kg

136-138

136-138

134-136

132-134

50 con/kg

119-121

119-121

118-120

116-118

80 con/kg

101-104

101-104

100-102

98-100

100 con/kg

87-90

87-90

85-88

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/4

10/4

9/4

8/4

Tạm thời ổn định

30 con/kg

132-134

132-134

130-132

128-130

50 con/kg

114-116

114-116

113-115

111-113

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

96-98

100 con/kg

80-82

80-82

79-81

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn