+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/4:
Trong sáng 11/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Như vậy, trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn đã điều chỉnh chào giá tôm thẻ tăng 2.000-14.000 đ/kg (trong đó cỡ 30-40 con/kg tăng mạnh nhất 5.000-14.000 đ/kg). Giá tôm được hỗ trợ một phần do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đã giảm đáng kể so với nửa cuối tháng 3, thời điểm giá vẫn đang trong xu hướng giảm và nhiều diện tích đã thu hoạch dứt điểm để chốt lời. Bên cạnh đó, việc Mỹ tạm hoãn áp thuế đối kháng trong 90 ngày cũng là tín hiệu tích cực thúc đẩy các nhà máy mua hàng trở lại và có thể tiếp tục hỗ trợ giá.
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 11/4, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của cá nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng khoảng 5-25 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 70 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-135 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/4 |
10/4 |
9-10/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲5-12.000 (17-29); ▲2.000 (30-90) |
▲3.000 (23-30, 50-80) |
▲1-5.000 (23-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-40) |
▲2.000 (15-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (22-35) |
▲1-3.000 (26-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-90) |
▬ |
▲1-4.000 (20-25, 50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-60, 80-140) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-25, 60-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-60, 75-130) |
▲2.000 (38-30) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▼1-4.000 (60-80); ▲2-3.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 11/4, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg với một số cỡ lớn 25-30 con/kg, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
Tăng giá cỡ 25-30 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
141-144 |
140-142 |
137-141 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
100-102 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
85-88 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com