Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục theo chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung cải thiện trong con nước tôm quảng canh, trong khi đó một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua hạn chế để nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tiếp tục theo chiều hướng tăng trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung cải thiện trong con nước quảng canh. Trong các ngày 12-14/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-45 tấn/ngày, tăng 8-13 tấn/ngày so với ngày 11/4. Lượng thu mua tại các nhà máy khác Cà Mau, Bạc Liêu cũng tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Riêng tại Sóc Trăng, một số nhà máy (Sao Ta) giảm thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ của đồng bào Khmer.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước, trong khi đó một số nhà máy tăng giá 5.000-15.000 đ/kg với tôm oxy so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Minh Bạch (An Nhiên) có nhu cầu thu mua tôm các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá không đổi so cuối tuần trước, riêng nhà máy Ngọc Trí có nhu cầu thu mua tôm các cỡ 50 con/kg về lớn nên đã chào giá trở lại. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Các nhà máy SVS (Tôm Miền Nam), Nguyễn An,… tăng giá 5.000-15.000 đ/kg giá tôm 50 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg được chào giá ở mức 191.000-196.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 165.000-178.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) |
Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ |
▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) |
|
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)