Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với hàng ao đất so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg tương đối ổn định so với cuối tuần trước và hiện cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy tại Bạc Liêu (Quân Phát, Cẩm Vui, Huy Bảo), Cà Mau (Song Thư, Minh Phát) và Sóc Trăng (Quốc Thanh) đã tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/4 |
11-12/4 |
9-10/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (80-200) |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (70-200) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (110-130) |
11/4▲1.000 (130-150); 12/4▼1.000 (90-250) |
|
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (130-180); ▼1.000 (100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
▲1-3.000 (30-70) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-180) |
▬ |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (110-240) |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (45-60) |
▲3-6.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/4▲1-6.000 (70-80); 14/4▲1.000 (90) |
12/4▲1-2.000 (20-60) |
10/4▼2-5.000 (70-250) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/4▲2-10.000 (20-60); 10/4▲2-5.000 (20-60) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/4▲1-3.000 (30-45, 80-90); 14/4▼1-3.000 (40-70) |
▬ |
10/4▲1-4.000 (30-60, 130-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/4▲1.000 (60-70); 14/4 ▲1.000 (50-70) |
▲1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (11/4), trong đó giá tôm đạt kháng sinh tăng chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn trong khi tôm không kiểm kháng sinh (bắt ngang) chủ yếu tăng giá với hàng ao đất. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
143-145 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
85-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com