+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/4:
Trong 2 ngày trở lại đây, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng chậm lại do các nhà máy giảm thu mua nguyên liệu để nghỉ Lễ Chol Chnam Thmay của đồng bào Khmer. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau vẫn duy trì lượng mua nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước (11-12/4).
Trong 2 ngày 13-14/4, một số nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg so với cuối tuần trước (11/4). Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-127.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg trong khi các kích cỡ khác ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Sea Minh Hải, F89 hiện ở mức 119.000-124.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định với tôm cỡ 30-80 con/kg do nhu cầu mua hàng lai rai trong dịp Lễ Chol Chnam Thmay, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-130.000 đ/kg). Riêng với cỡ 20-25 con/kg, do nguồn hàng khan hiếm nên một số nhà máy như Stapimex, Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 20 con/kg ở mức 202.000-212.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/4 |
11/4 |
10/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-12.000 (17-29); ▲2.000 (30-90) |
▲3.000 (23-30, 50-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-40) |
▲2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (22-35) |
▲1-3.000 (26-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (20-25) |
▲1-3.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-60, 80-140) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50-60); ▼1-5.000 (20-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (20-60, 75-130) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (50-130) |
▼1-4.000 (60-80); ▲2-3.000 (90-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (11/4), trong đó giá tôm đạt kháng sinh tăng chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn trong khi tôm không kiểm kháng sinh (bắt ngang) chủ yếu tăng giá với hàng ao đất. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
143-145 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
85-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com