Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy nhìn chung cũng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh An Sea giảm 2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/4 |
13-14/4 |
11-12/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (80-200) |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (110-130) |
11/4▲1.000 (130-150); 12/4▼1.000 (90-250) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-140) |
▲1-3.000 (130-180); ▼1.000 (100-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (90-180) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (110-240) |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (45-60) |
▲3-6.000 (70-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▲1-6.000 (70-80); 14/4▲1.000 (90) |
12/4▲1-2.000 (20-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-40); ▼1-2.000 (50-80) |
13/4▲1-3.000 (30-45, 80-90); 14/4▼1-3.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▲1.000 (60-70); 14/4 ▲1.000 (50-70) |
▲1.000 (50-70) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (120-160); ▼2.000 (100) |
▲2.000 (100-170) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-40 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-148 |
144-146 |
143-145 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com