+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115-125 tấn/ngày. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, giao dịch chậm một phần do các nhà máy thu mua hạn chế/tạm ngưng nhận hàng trong dịp Lễ Chol Chnam Thmay. Nhìn chung, nhu cầu nguyên liệu để làm hàng xuất khẩu vẫn chưa phục hồi so với cuối tháng 3 (trước thời điểm Mỹ thông báo áp thuế nhập khẩu). Theo thông tin từ thương nhân, một số nhà máy lớn đã bắt đầu ký các hợp đồng hàng giá trị giá tăng (tôm tẩm bột) mới nhưng vẫn khá hạn chế.
Đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg trong 2 ngày trở lại đây. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung chững lại và người dân có xu hướng neo ao về cỡ lớn khi giá tăng trên đà tăng trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá hàng ngâm từ 1.000-4.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (16/4), nhà máy Sao Ta bắt đầu nhận hàng trở lại nên tăng khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 2.000-7.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Sea Minh Hải, F89 hiện ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/4 |
12-14/4 |
11/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
Nghỉ |
▬ |
▲5-12.000 (17-29); ▲2.000 (30-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
Nghỉ |
▬ |
▲2-5.000 (22-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (20) |
▲2-3.000 (20-25) |
▲1-3.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲7.000 (20); ▲1-4.000 (25-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲7-13.000 (20-25); ▲1-5.000 (30-80, 110-130) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (10-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-130) |
▼1-4.000 (60-80); ▲2-3.000 (90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-40 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-148 |
144-146 |
143-145 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com