+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115-125 tấn/ngày. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, giao dịch chậm một phần do các nhà máy thu mua hạn chế/tạm ngưng nhận hàng trong dịp Lễ Chol Chnam Thmay. Nhìn chung, nhu cầu nguyên liệu để làm hàng xuất khẩu vẫn chưa phục hồi so với cuối tháng 3 (trước thời điểm Mỹ thông báo áp thuế nhập khẩu). Theo thông tin từ thương nhân, một số nhà máy lớn đã bắt đầu ký các hợp đồng hàng giá trị giá tăng (tôm tẩm bột) mới nhưng vẫn khá hạn chế.
Đa phần các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg trong 2 ngày trở lại đây. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg trong bối cảnh nguồn cung chững lại và người dân có xu hướng neo ao về cỡ lớn khi giá tăng trên đà tăng trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá ổn định với cỡ 30-80 con/kg, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá hàng ngâm từ 1.000-4.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định trong 1 tuần liên tiếp. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (16/4), nhà máy Sao Ta bắt đầu nhận hàng trở lại nên tăng khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 128.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng 2.000-7.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy Sea Minh Hải, F89 hiện ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/4 |
12-14/4 |
11/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
Nghỉ |
▬ |
▲5-12.000 (17-29); ▲2.000 (30-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
Nghỉ |
▬ |
▲2-5.000 (22-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (20) |
▲2-3.000 (20-25) |
▲1-3.000 (20-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲7.000 (20); ▲1-4.000 (25-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲7-13.000 (20-25); ▲1-5.000 (30-80, 110-130) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (10-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-130) |
▼1-4.000 (60-80); ▲2-3.000 (90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy nhìn chung cũng giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Minh An Sea giảm 2.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-92.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/4 |
13-14/4 |
11-12/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (80-200) |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (110-130) |
11/4▲1.000 (130-150); 12/4▼1.000 (90-250) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-140) |
▲1-3.000 (130-180); ▼1.000 (100-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (90-180) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (110-240) |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (45-60) |
▲3-6.000 (70-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▲1-6.000 (70-80); 14/4▲1.000 (90) |
12/4▲1-2.000 (20-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-40); ▼1-2.000 (50-80) |
13/4▲1-3.000 (30-45, 80-90); 14/4▼1-3.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/4▲1.000 (60-70); 14/4 ▲1.000 (50-70) |
▲1.000 (50-70) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (120-160); ▼2.000 (100) |
▲2.000 (100-170) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-40 con/kg tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-148 |
144-146 |
143-145 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/4 |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
80-82 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Tại Kiên Giang, giá tôm thẻ oxy thấp hơn khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 124.000 đ/kg (không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-15/4 |
8-11/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng cỡ 60-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-220 |
200-220 |
220-235 |
220-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
150-155 |
150-155 |
155-160 |
155-160 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-15/4 |
8-11/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng cỡ 60-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
123-125 |
120-123 |
120-123 |
120-123 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/4:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu ít biến động so với ngày hôm qua, trong khi một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua hạn chế trong dịp Lễ Chol Chnam Thmay. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 176.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung vẫn duy trì trong con nước quảng canh. Trong ngày các ngày 14-15/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày. Riêng tại Sóc Trăng, một số nhà máy (Sao Ta) thu mua hạn chế để nghỉ Lễ của đồng bào Khmer.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-15/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) |
Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ |
▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) |
|
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
27-28/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
270-290 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Thương mại thủy sản Mỹ - Trung Quốc đóng băng trong bối cảnh thuế quan tăng cao. Khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc leo thang mạnh mẽ, ngành chế biến thủy sản của Trung Quốc đã phải chịu tác động chưa từng có. Ngày 9/4, Tổng thống Hoa Kỳ Trump tuyên bố mức thuế toàn diện đối với hàng hóa Trung Quốc sẽ tăng lên 145% và Trung Quốc ngay lập tức đáp trả bằng cách áp thuế 125% đối với hàng hóa của Hoa Kỳ. Vòng tấn công "hai chiều" này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các đơn hàng gia công xuất khẩu sử dụng nguyên liệu thô của Trung Quốc, mà còn khiến mô hình thương mại truyền thống sử dụng nguyên liệu thô của Mỹ và bán lại cho thị trường Mỹ hoàn toàn đình trệ.
Tất cả các đơn hàng từ Trung Quốc và Mỹ đều đã bị đình chỉ và các nhà máy chế biến đồng loạt tạm dừng. Một nhà chế biến Trung Quốc cho biết các nhà nhập khẩu Mỹ cũng không chắc liệu các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu thô của Mỹ có còn được hưởng chính sách miễn thuế ban đầu hay không. Trong tình hình này, các doanh nghiệp chế biến thủy sản Trung Quốc đang điều chỉnh chiến lược, tìm kiếm thị trường và hướng hợp tác mới, tăng cường khả năng ứng phó với những thay đổi về chính sách để có thể tồn tại trong cuộc chiến thương mại này.
+ Ngày 14/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 4 liên tiếp so với với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/4 |
11/4 |
10/4 |
9/4 |
8/4 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 761 VND)
+ Ngày 14/4, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với cỡ nhỏ và tiếp tục giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 67.000 IDR/kg và 57.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg đi ngang, đạt mức 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 14/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 0,07 USD/kg, đạt mức 4 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,19 USD/kg và 2,61 USD/kg.
+ Ngày 14/4, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục giảm với cỡ nhỏ, trong khi tăng với cớ lớn và cỡ vừa. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,19-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,49 USD/kg và 3,02 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,2 USD/kg, đạt mức 1,99 USD/kg.