Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-3.000 đ/kg lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để hút hàng.

03:30 16/04/2025 AgroMonitor

Trong sáng 16/4, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg lên gần với mức giá trung bình trên thị trường để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt vẫn duy trì mức cao hơn khoảng 4.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy có Cẩm Vui, Huy Bảo, Tắc Cậu… lần lượt tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 90-120 con/kg so với  hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg sau khoảng 1 tuần giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/4

15/4

13-14/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-130)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-120)

1-3.000 (90-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (20-45, 90)

1-2.000 (100-140)

1-3.000 (130-180); 1.000 (100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (A Tân: 80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-100)

1-3.000 (90-180)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (45-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

13/41-6.000 (70-80); 14/41.000 (90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (60-70, 130-140)

1-2.000 (35-40); 1-2.000 (50-80)

13/41-3.000 (30-45, 80-90); 14/41-3.000 (40-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

17/41-2.000 (50-60)

13/41.000 (60-70); 14/4 1.000 (50-70)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (90-120)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-160); 2.000 (100)

2.000 (100-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-90)

1.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 16/4, thương lái tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 146.000-149.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

15/4

14/4

11/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

146-149

145-148

144-146

143-145

50 con/kg

123-125

123-125

123-125

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

15/4

14/4

11/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

139-141

138-140

137-139

136-138

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

101-104

101-104

101-104

101-104

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/4

15/4

14/4

11/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

135-137

134-136

133-135

132-134

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

114-116

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

99-101

100 con/kg

80-83

80-83

80-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn