+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/4:
Trong ngày 16/4, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu trở lại sau Lễ Chol Chnam Thmay và lượng mua hàng ít biến động so với thời điểm trước nghỉ Lễ (11-12/4). Các nhà máy lớn tại Cà Mau nhìn chung vẫn duy trì lượng mua nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này.
Các nhà máy tại Sóc Trăng và Cà Mau cũng tiếp tục tăng giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn với mức phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, một số nhà máy như Khang An, Cases bắt đầu thu mua trở lại đối với cỡ 20-25 con/kg, 60-65 con/kg để làm hàng xuất sang Mỹ. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-114.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
Đối với cỡ 20-25 con/kg, nhà máy Khang An có nhu cầu thu mua trở lại nên tăng giá khá mạnh 4.000-10.000 đ/kg so với hôm qua, các nhà máy Stapimex và Sao Ta cũng tăng từ 2.000-3.000 đ/kg so với hôm qua; trong đó cỡ 20 con/kg ở mức 200.000-216.000 đ/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 123.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/4 |
15/4 |
12-14/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (17-30) |
Nghỉ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-20, 60-80) |
▲2.000 (15-20) |
▲2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (20-24); ▲1-2.000 (28-40) |
Nghỉ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20) |
▲2-3.000 (20-25) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲7.000 (20); ▲1-4.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲7-13.000 (20-25); ▲1-5.000 (30-80, 110-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-70, 90-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (10-80) |
▲2-5.000 (10-200) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (25-100) |
▬ |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (50-130) |
Nguồn: AgroMonitor
GGiao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 16/4, thương lái tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 146.000-149.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 150 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-148 |
144-146 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
11/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
80-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com