Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá thu mua tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua tôm thẻ oxy (chủ yếu cỡ 50-80 con/kg) để làm hàng PD/nguyên con hấp giao sang Trung Quốc. Trong đó, nhà máy Bạch Linh, Nguyễn Thắng… chào giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg, cỡ 60 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm màu đậm).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/4 |
15/4 |
13-14/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (110-130) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/4▲1-2.000 (50-120); 17/4▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
▲1-3.000 (90-150) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (20-45, 90); 17/4▲1-4.000 (35-250) |
▲1-2.000 (100-140) |
▲1-3.000 (130-180); ▼1.000 (100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (A Tân: 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-100) |
▬ |
▲1-3.000 (90-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-5.000 (110-250) |
▬ |
13/4▲1-6.000 (70-80); 14/4▲1.000 (90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-6.000 (35-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-70, 130-140) |
▲1-2.000 (35-40); ▼1-2.000 (50-80) |
13/4▲1-3.000 (30-45, 80-90); 14/4▼1-3.000 (40-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
17/4▲1-2.000 (50-60); 18/4▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
13/4▲1.000 (60-70); 14/4 ▲1.000 (50-70) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (120-160); ▼2.000 (100) |
▲2.000 (100-170) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
▲1.000 (80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 17/4, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-144 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-139 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-83 |
80-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com