Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/4/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với ngày hôm qua.

03:51 17/04/2025 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá thu mua tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua tôm thẻ oxy (chủ yếu cỡ 50-80 con/kg) để làm hàng PD/nguyên con hấp giao sang Trung Quốc. Trong đó, nhà máy Bạch Linh, Nguyễn Thắng… chào giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg, cỡ 60 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm màu đậm).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/4

15/4

13-14/4

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-130)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

16/41-2.000 (50-120); 17/41-2.000 (30-130)

1-3.000 (90-150)

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (20-45, 90); 17/41-4.000 (35-250)

1-2.000 (100-140)

1-3.000 (130-180); 1.000 (100-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (A Tân: 80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-200)

Huy Bảo (ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (80-100)

1-3.000 (90-180)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Quân Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2-4.000 (45-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (110-250)

13/41-6.000 (70-80); 14/41.000 (90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (35-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (60-70, 130-140)

1-2.000 (35-40); 1-2.000 (50-80)

13/41-3.000 (30-45, 80-90); 14/41-3.000 (40-70)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

17/41-2.000 (50-60); 18/41-2.000 (60-70)

13/41.000 (60-70); 14/4 1.000 (50-70)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (90-120)

Minh An (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (120-160); 2.000 (100)

2.000 (100-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-90)

1.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 17/4, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

144-146

50 con/kg

124-126

123-125

123-125

123-125

80 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-144

139-141

138-140

137-139

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

101-104

101-104

101-104

100 con/kg

88-91

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

136-139

135-137

134-136

133-135

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

81-83

80-83

80-83

80-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn