Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/4/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua.

03:52 17/04/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:

Trong sáng 17/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn nhà máy tại khu vực Cà Mau, và Bạc Liêu. Theo đó, giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng cạnh tranh hơn các tỉnh khác (tương đương/cao hơn 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhiều nhà máy như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An đều đồng loại tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 126.000-141.000 đ/kg lên mức 128.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg cũng tăng lên mức 110.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-114.000 đ/kg)  – đạt kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định nhưng dự kiến cũng sẽ tăng giá 1.000-3.000 đ/kg vào mai (18/4). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tuy nhiên, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang có xu hướng chững lại sau khi nhiều diện tích thu hoạch vào cuối tháng 3-đầu tháng 4, dẫn đến giao dịch về các nhà máy lớn chậm lại. Lượng thu mua tôm thẻ của nhiều nhà máy lớn đã giảm 3-30 tấn so với hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 40 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/4

16/4

15/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (17-30)

3.000 (17-30)

Nghỉ

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (20-80)

2.000 (15-20, 60-80)

2.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (19-85)

4-10.000 (20-24); 1-2.000 (28-40)

Nghỉ

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (20-90)

2.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-6.000 (20-110)

7.000 (20); 1-4.000 (25-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (50-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-60)

7-13.000 (20-25); 1-5.000 (30-80, 110-130)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-80)

2-5.000 (10-200)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

2-7.000 (25-100)

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/41-3.000 (40-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 17/4, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

144-146

50 con/kg

124-126

123-125

123-125

123-125

80 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

140-144

139-141

138-140

137-139

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

101-104

101-104

101-104

100 con/kg

88-91

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/4

16/4

15/4

14/4

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

136-139

135-137

134-136

133-135

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

81-83

80-83

80-83

80-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn