+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:
Trong sáng 17/4, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn nhà máy tại khu vực Cà Mau, và Bạc Liêu. Theo đó, giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng cạnh tranh hơn các tỉnh khác (tương đương/cao hơn 1.000-5.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhiều nhà máy như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An đều đồng loại tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng từ 126.000-141.000 đ/kg lên mức 128.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg cũng tăng lên mức 110.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-114.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-112.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định nhưng dự kiến cũng sẽ tăng giá 1.000-3.000 đ/kg vào mai (18/4). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tuy nhiên, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang có xu hướng chững lại sau khi nhiều diện tích thu hoạch vào cuối tháng 3-đầu tháng 4, dẫn đến giao dịch về các nhà máy lớn chậm lại. Lượng thu mua tôm thẻ của nhiều nhà máy lớn đã giảm 3-30 tấn so với hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 40 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/4 |
16/4 |
15/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (17-30) |
▲3.000 (17-30) |
Nghỉ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (20-80) |
▲2.000 (15-20, 60-80) |
▲2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (19-85) |
▲4-10.000 (20-24); ▲1-2.000 (28-40) |
Nghỉ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-110) |
▬ |
▲7.000 (20); ▲1-4.000 (25-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-60) |
▬ |
▲7-13.000 (20-25); ▲1-5.000 (30-80, 110-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (10-80) |
▲2-5.000 (10-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
▬ |
▲2-7.000 (25-100) |
|
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/4▲1-3.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá thu mua tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Bên cạnh đó, một số nhà máy có nhu cầu mua tôm thẻ oxy (chủ yếu cỡ 50-80 con/kg) để làm hàng PD/nguyên con hấp giao sang Trung Quốc. Trong đó, nhà máy Bạch Linh, Nguyễn Thắng… chào giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg, cỡ 60 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (tôm màu đậm).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/4 |
15/4 |
13-14/4 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (110-130) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/4▲1-2.000 (50-120); 17/4▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
▲1-3.000 (90-150) |
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (20-45, 90); 17/4▲1-4.000 (35-250) |
▲1-2.000 (100-140) |
▲1-3.000 (130-180); ▼1.000 (100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (A Tân: 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-100) |
▬ |
▲1-3.000 (90-180) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quân Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-5.000 (110-250) |
▬ |
13/4▲1-6.000 (70-80); 14/4▲1.000 (90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-6.000 (35-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-70, 130-140) |
▲1-2.000 (35-40); ▼1-2.000 (50-80) |
13/4▲1-3.000 (30-45, 80-90); 14/4▼1-3.000 (40-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
17/4▲1-2.000 (50-60); 18/4▲1-2.000 (60-70) |
▬ |
13/4▲1.000 (60-70); 14/4 ▲1.000 (50-70) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
Minh An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (120-160); ▼2.000 (100) |
▲2.000 (100-170) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
▲1.000 (80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 17/4, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh); giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
140-144 |
139-141 |
138-140 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-104 |
101-104 |
101-104 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
16/4 |
15/4 |
14/4 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-139 |
135-137 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-83 |
80-83 |
80-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đối với tôm thẻ oxy, giá tại đầm có xu hướng ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-160.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu/kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-17/4 |
8-11/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng cỡ 60-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
200-220 |
200-220 |
220-235 |
220-235 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
150-155 |
150-155 |
155-160 |
155-160 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-17/4 |
8-11/4 |
7/4 |
4/4 |
Tăng cỡ 60-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
123-125 |
120-123 |
120-123 |
120-123 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
118-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung duy trì tương đối ổn định trong con nước quảng canh. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi, trong khi giá tôm sú oxy tại đầm cỡ 20-25 con/kg giảm 5-15.000 đ/kg so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-202.000 đ/kg (hàng quảng canh) và 162.000-180.000 đ/kg (hàng công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, nhà máy Sao Ta cũng giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm 1.000-9.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg trong ngày 16/4. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-188.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 18/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ lượng mua hàng lai rai khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/4/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-17/4 |
5/4-11/4 |
29/3-4/4 |
22-28/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (27-69) |
▬ |
▼5-15.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (20-40) ▲5-7.000 (15, 60-300) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/3:▲1-30.000 (15-80) 3/4: ▼5-11.000 (15-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4-21.000 (7-53) |
30/3:▼7.000 (47) 1/4: ▲7.000 (37-53) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 (5-66) |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ |
12/4:▼3-20.000 (21-36);▲5-15.000 (50) 17/4: :▼3-5.000 (31-55);▲2-5.000 (21, 39) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ |
▲1-9.000 (26-32);▼1-22.000 (25, 35-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (8/12) |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼1-17.000 (4-250) |
▼2.000 (25-40), ▲6.000 (50-70) |
▼1-6.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-13.000 (5-66) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/4 |
5/4-11/4 |
31/3-4/4 |
29-28/3 |
22-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm cỡ lớn 20 con/kg giảm khoảng 15.000 đ/kg, trong khi các cỡ 30 con/kg về nhỏ ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/4 |
14-16/4 |
9-11/4 |
5/4-8/4 |
31/3-4/4 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
270-280 |
270-290 |
270-290 |
Giảm giá cỡ lớn 20 con/kg |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Doanh thu bán lẻ của các cửa hàng tạp hóa tại Hoa Kỳ có xu hướng tăng vào tháng 3/2025 do lo ngại về thuế quan và trùng thời điểm diễn ra Mùa Chay. Doanh thu bán hải sản đông lạnh tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước lên 738 triệu USD (650 triệu EUR) vào tháng 3, trong khi lượng bán trong danh mục này tăng 3%, theo dữ liệu mới của Circana phân tích. Doanh số bán hải sản đóng hộp tăng 4,4% lên 276 triệu USD (243 triệu EUR) và lượng bán tăng 8%.
+ Tính đến tháng 4/2025, giá tôm nuôi tại Malaysia đang tăng cao so với cùng kỳ năm 2024. Theo Benjamin Saw, giám đốc công ty nuôi tôm Arus Nagamas của Malaysia, tỷ lệ tử vong cao, chủ yếu là do chất lượng giống kém, đang đẩy giá tôm Malaysia lên cao. Hiện tại, Malaysia cũng đang thiếu hụt tôm sú nghiêm trọng. Ông Saw chia sẻ rằng giá trung bình tại trang trại là 32 MYR (7,00 USD, 6,40 EUR)/kg cho tôm thẻ cỡ 40 con/kg và lên tới 40 MYR (8,80 USD, 8,00 EUR)/kg cho tôm cỡ 15 con/kg.
+ Ngành xuất khẩu tôm của Ấn Độ đang ở bờ vực khủng hoảng sau đợt áp thuế mới nhất của Hoa Kỳ. Ban đầu, Ấn Độ chỉ phải chịu thuế khoảng 8% đối với tôm xuất khẩu sang Hoa Kỳ, nhưng với việc triển khai thuế đối ứng, con số này đã tăng vọt lên 27% và dự kiến sẽ tăng thêm 26% vào tháng 7. Với kim ngạch xuất khẩu tôm sang Hoa Kỳ đạt 1 tỷ USD, động thái này chắc chắn đã giáng một đòn nặng nề vào biên lợi nhuận của các công ty xuất khẩu thủy sản Ấn Độ.
Các nhà xuất khẩu đang yêu cầu chính phủ đàm phán với Hoa Kỳ và nỗ lực miễn thuế. Theo Reuters, hiện có khoảng 2.000 container tôm đông lạnh của Ấn Độ có nguy cơ bị mắc kẹt tại các cảng của Hoa Kỳ. Những người mua như các nhà bán lẻ lớn của Hoa Kỳ là Walmart, Kroger và Costco đang yêu cầu đàm phán lại và thậm chí từ chối chấp nhận các sản phẩm đã được vận chuyển. Các nhà máy chế biến tôm của Ấn Độ cũng ngừng mua tôm nguyên liệu, trong khi nguồn cung tại các địa phương vẫn tăng khiến giá tôm tại nước này giảm mạnh trong đầu tháng 4.
+ Ngày 16/4, thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục đóng cửa nghỉ lễ.