Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về nhỏ, một số nhà máy tại Bạc Liêu/Cà Mau tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
Tại Bạc Liêu, Cà Mau: Các nhà máy Tiến Hưng, Gallant Ocean điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy gia công giữ giá tôm thẻ tươi ở mức 92.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 79.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/7 |
29/7 |
27-28/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (110-190) |
27/7▲1.000 (110-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (140-160) |
▲2.000 (80) |
27/7▲1.000 (100-110); 28/7▼1.000 (100-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7▲1.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 70-90) |
27/7▲1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (20-60) |
▼1-2.000 (45-60) |
27/7▲1.000 (70); 28/7▲1-4.000 (25-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (30-60) |
28/7▲1-2.000 (90, 120-140) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (30-70, 110-130) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-143 |
139-143 |
139-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
138-140 |
138-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-138 |
135-137 |
134-137 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-98 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com