Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ổn định trong 2 ngày trở lại đây nhưng vẫn cao hơn giá tôm ao đất từ 5.000-14.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui tiếu tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/8 |
30-31/7 |
29/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (110-190) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
31/7▲2.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (50-80) |
30/7▲1-3.000 (140-160); 31/7▲1-6.000 (60-140) |
▲2.000 (80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-40, 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 70-90) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (50-80) |
30/7▲1-2.000 (50-100); 31/7▲2.000 (90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7▲1-2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35, 60) |
30/7▼2-5.000 (20-60); 31/7▼1-2.000 (110-130) |
▼1-2.000 (45-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (30-60) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/7▲1-3.000 (30-100) |
▲2.000 (30-70, 110-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/7▲1-2.000 (25-60) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
141-143 |
139-143 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
135-137 |
134-137 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com